A Number Of là gì ? Sử dụng A number of trong tiếng Anh

Khi học tiếng Anh, bất cứ ai cũng sẽ gặp cụm từ dễ bị nhầm lẫn. Nhất là 2 trường hợp là “A number of” và “the number of”. Bài viết này Aten english giúp bạn học hiểu hơn về a number of là gì và cách chia động từ trong tiếng Anh.

The number of và a number of là gì ? the number of số ít hay nhiều

The number of là danh từ được dùng để nói về số lượng.The number of thường đi với danh từ số nhiều, động từ vẫn ở ngôi thứ 3 ít. Vậy bạn biết the number of chia số ít hay nhiều rồi chứ ! 

A number of là gì? Cũng là danh từ được dùng khi muốn nói có một vài người hoặc một vài thứ gì đó. Nhưng A number of đi với danh từ số nhiều, động từ chia ở số nhiều.

Ví dụ cách sử dụng the number of 

+ The number of people we need to here is ten dịch Số người chúng tôi cần ở đây là 10.

a-number-of-la-gi-su-dung-a-number-of-trong-tieng-anh-so-1
The number of và a number of là gì ? the number of số ít hay nhiều

+ The number of people lined up for tickets was four hundred dịch Số người xếp hàng là 400 người.

+ There are a number of important announcements in the bulletin dịch Có một số thông báo quan trọng trong bản tin.

+ Here is the number of milk shakes you requested dịch Đây là số sữa lắc bạn yêu cầu.

Ví dụ về cách sử dụng A number of 

+ A number of people are writing about this subject dịch Vài người đang viết chủ đề này

+ A number of suggestions were made dịch Một số gợi ý đã được đưa ra.

Cấu trúc The number of, a number of và hướng dẫn cách sử dụng 

Cấu trúc The number of

Cấu trúc: The number of + plural noun + singular verb…

Cách sử dụng The number of

Sử dụng “The number of +noun” tùy theo nghĩa của câu. Nghĩa chỉ số lượng thì động từ đi kèm sẽ chia theo số ít.

Một số ví dụ dùng the number of

– The number of days in a week is 7 dịch Số ngày trong một tuần là bảy.

a-number-of-la-gi-su-dung-a-number-of-trong-tieng-anh-so-2
Cấu trúc The number of, a number of và hướng dẫn cách sử dụng

– The number of people, who have lost their job, is quite big dịch Số lượng người mất việc làm là rất nhiều.

– The number of residents in this city is quite small dịch Số cư dân ở thành phố này khá ít.

Cấu trúc A number of

Cấu trúc: A number of + plural noun + plural verb

Cách sử dụng A number of 

A number of : Được dùng muốn nói có một vài người hoặc một vài thứ gì đó. Thường đi danh từ số nhiều, động từ chia ở số nhiều.

Một số ví dụ dùng A number of

A number of hours have passed dịch Một vài giờ đồng hồ đã trôi qua

A number of people have lost their job dịch Có một người đã mất việc làm.

A number of students are going to the class dịch Một số sinh viên đang đi đến lớp học.

A number of applicants have already been interviewed dịch Một số ứng viên đã được phỏng vấn.

Phân biệt ‘a number of’ và ‘the number of’ trong tiếng Anh

Phân biệt ‘a number of’ và ‘the number of’ là chủ đề quen thuộc và cũng không hề “dễ nhằn” đối với người học tiếng Anh. Chủ điểm ngữ pháp liên quan đến số lượng, do đó lượng kiến thức tương đối lớn. Nếu không biết cách phân biệt giữa hai cụm từ này, người học thường sử dụng sai trong ngữ cảnh hoặc chia động từ không chính xác.

a-number-of-la-gi-su-dung-a-number-of-trong-tieng-anh-so-3
Phân biệt ‘a number of’ và ‘the number of’ là chủ đề quen thuộc và cũng không hề “dễ nhằn” đối với người học tiếng Anh.

Điểm giống nhau ‘a number of’ và ‘the number of’

Điểm giống nhau ‘a number of’ và ‘the number of’ là được theo sau bởi các danh từ đếm được số nhiều.

Ví dụ: Một số danh từ số nhiều có quy tắc (thêm -s/es):

bosses: dịch những người sếp (danh từ gốc: boss)

buildings: dịch những tòa nhà (danh từ gốc: building)

Điểm khác nhau giữa ‘a number of’ và ‘the number of’

‘A number’ và ‘the number of’ diễn tả hai ý nghĩa khác nhau

Điểm khác nhau giữa ‘a number of’ và ‘the number of’ đó là trong khi ‘a number of’ chỉ số lượng người/con vật/đồ vật nào đó nhiều hơn một nhưng không xác định rõ là bao nhiêu, thì ‘the number of’ dùng để đề cập tới “số lượng” của người/con vật/đồ vật.

Ví dụ:

– a number of students: dịch một số/một vài học sinh

– the number of students: dịch số lượng học sinh

Cách chia động từ ‘a number’ và ‘the number of’

Sự khác biệt về ý nghĩa dẫn đến sự khác biệt trong cách chia động từ (cả to be và động từ thông thường) đối với chủ ngữ chứa ‘số’ và đối với chủ ngữ chứa ‘số’ trong Hiện tại đơn và Hiện tại hoàn thành. 

Lưu ý. Đối với động từ to be, sự khác biệt này cũng xảy ra ở thì hiện tại tiếp diễn, quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn.

xem thêm: Giải đáp thắc mắc compound sentence là gì?

  • ‘a number of’ + danh từ số nhiều + động từ số nhiều thì động từ thường ở dạng nguyên mẫu; động từ to-be có dạng ‘are’
  • ‘the number of’ + danh từ số nhiều + động từ số ít thì động từ thường thêm -s/es; động từ to-be có dạng ‘is’

Ví dụ 1 – Động từ thường:

A number of students have part-time jobs dịch Một số học sinh có công việc bán thời gian.

The number of students increases every year dịch Số lượng học sinh tăng mỗi năm.

Ví dụ 2 – Động từ to-be:

A number of employees are happy with the new policy dịch Một số người lao động hài lòng với chính sách mới.

The number of employees is huge dịch Số lượng người lao động là rất cao.

  • ‘a number of’ + danh từ số nhiều + have + V3/V-ed (nếu là động từ thường)
  •  ‘a number of’ + danh từ số nhiều + have + V been (nếu là to-be)

Ví dụ 1 – Động từ thường:

A number of employees have quit their jobs dịch Một số người lao động đã nghỉ việc.

The number of employees has decreased in the last few months dịch Số lượng người lao động đã sụt giảm trong vài tháng qua.

Ví dụ 2 – Động từ to-be:

A number of citizens have been unemployed for the last few months dịch Một số người dân đã ở tình trạng thất nghiệp trong vài tháng qua.

The number of employees has been quite small for the last few months dịch Số lượng người lao động là khá thấp trong vài tháng vừa qua.

  • ‘a number of’ + danh từ số nhiều + are + V-ing
  • ‘the number of’ + danh từ số nhiều + is + V-ing

Ví dụ:

A number of students in my class are studying very hard dịch Một số học sinh trong lớp tôi đang học rất chăm chỉ.

The number of hard-working students in my class is rising dịch Số lượng học sinh chăm chỉ trong lớp tôi đang tăng lên.

  • ‘a number of’ + danh từ số nhiều + were
  • ‘the number of’ + danh từ số nhiều + was

Ví dụ:

A number of citizens were injured in the earthquake yesterday dịch Một số người dân đã bị thương trong trận động đất hôm qua.

The number of citizens injured in the earthquake yesterday was huge dịch Số lượng người dân bị thương trong trận động đất hôm qua là rất nhiều.

Tại sao lại có sự khác biệt về động từ như trên?

Tại sao ‘number’ chỉ danh từ số nhiều thì động từ theo sau nó là động từ số nhiều, còn ‘ number’ chỉ danh từ số nhiều mà động từ theo sau nó phải là động từ đếm ít? 

Đầu tiên, trong hai câu, chỉ có “số” là định lượng. ‘number’ đứng trước danh từ số nhiều để bổ sung thông tin về số lượng: “some/some/a few” (ví dụ: ‘some’) cho danh từ này. Yếu tố chính xác định trường hợp tiếp tục là danh từ số nhiều theo sau từ “số”. Vì là danh từ số nhiều nên động từ cũng phải là động từ số nhiều. 

Mặt khác, “số lượng của các con số” không phải là lượng thông tin về một đại lượng mà cả câu có nghĩa là “số lượng của…”. Câu này không nói số lượng của người/con vật/đồ vật mà chỉ nói về “số lượng của chủ ngữ”. Và “số lượng” của một cái gì đó, bản thân nó chỉ là một con số, một danh từ số ít. 

Cụ thể, nếu chủ ngữ là “doctors” – “bác sĩ” thì danh từ này ở dạng số nhiều, còn nếu chủ ngữ là “số bác sĩ” – “số bác sĩ” thì danh từ này ở dạng số ít. 

Trong bài viết này aten đã chia sẻ thông tin a number of là gì với bạn. Cấu trúc a number of và cách sử dụng, a number of trong mọi trường hợp. Chúc các bạn may mắn và đừng quên truy cập khóa học tiếng anh online thường xuyên để có những bài học mới nhé!

KHUYẾN MÃI HẤP DẪN

Tặng #Voucher_4.000.000 cho 20 bạn may mắn
Tặng thẻ BẢO HÀNHtrọn đời học lại hoàn toàn miễn phí
Giảm thêm 10% khi đăng ký nhóm từ 3 học viên trở lên
Tặng khóa giao tiếp nâng cao 2 tháng với giáo viên nước ngoài