Bỏ túi tiếng anh giao tiếp trong rạp chiếu phim phổ biến nhất

Bạn chính là một mọt phim chính hiệu? Là một người đam mê phim ảnh thế nhưng lại không biết những thể loại phim gọi bằng tiếng Anh như nào? Bạn muốn giao tiếp về chủ đề phim ảnh nhưng lại cảm thấy tự ti không thoải mái vì vốn từ vựng tiếng anh giao tiếp trong rạp chiếu phim hạn hẹp. Đừng lo lắng, hôm nay Aten English  sẽ chia sẻ tới các bạn những đoạn hội thoại rủ bạn đi xem phim bằng tiếng anh thông dụng nhất cùng với đó là bộ từ vựng, một vài mẫu câu để bạn tích lũy cho bản thân nhằm ứng dụng vào giao tiếp hàng ngày.

Một vài lưu ý khi học tiếng anh giao tiếp trong rạp chiếu phim

Dù học bất kỳ kiến thức nào hay kỹ năng gì đi chăng nữa thì phương pháp học luôn là yếu tố quan trọng, ảnh hưởng nhiều nhất đến hiệu quả học của bạn. Do đó, trước khi làm quen với các tình huống giao tiếp tiếng anh khi đi xem phim, bạn nên ghi nhớ một số lưu ý về cách học giao tiếp tiếng anh như sau:

Học phát âm chuẩn

Phát âm đúng là điều kiện cần thiết đầu tiên để bạn có thể giao tiếp tiếng anh một cách trôi chảy, tự tin. Khi luyện nói tiếng anh, hãy luôn nhớ học cách phát âm sao cho chính xác nhất. Ví dụ bạn không biết lối đi trong rạp chiếu phim tiếng anh là gì sau khi tìm ra từ vựng đó bạn nên tìm xem phiên âm và cách đọc của từ đó như thế nào. Và cứ theo đó với các từ vựng khác bạn đừng quên dựa vào đó để tự mình luyện nói tiếng anh, tập phát âm thật chuẩn xác nhé.

hinh-anh-tieng-anh-giao-tiep-trong-rạp-chieu-phim-so-2.jpg
Học phát âm chuẩn

Luyện ngữ điệu

Sau khi đã thỏa mãn điều kiện cần thiết là đã phát âm đúng, bạn mới nên xét đến điều kiện đủ để nói tiếng anh hay đó chính là luyện cách nói có ngữ điệu. Khi phát âm tiếng anh có ngữ điệu sẽ giúp cho tiếng anh của bạn tự nhiên hơn và “mượt” hơn rất nhiều. Do đó luyện tiếng anh giao tiếp trong rạp chiếu phim bước này vô cùng quan trọng.

Từ vựng tiếng anh về rạp chiếu phim

  • Cinema: Rạp chiếu phim
  • Opening day: Ngày công chiếu
  • Showtime: Giờ chiếu
  • Coming soon: Sắp phát hành
  • Ticket office/ Box-office: Quầy bán vé
  • Premiere: Buổi công chiếu/ ra mắt phim
  • 3D glasses: Kính 3D
  • Popcorn: Bắp rang
  • Soft drink: Nước ngọt
  • Trailer: Đoạn quảng cáo phim mới
  • Curtain: Bức màn
  • Screen: Màn hình
  • New Release: Phim mới ra
  • Now Showing: Phim đang chiếu
  • Photo booth: Bốt chụp ảnh
  • Movie poster: Áp phích quảng cáo phim
hinh-anh-tieng-anh-giao-tiep-trong-rạp-chieu-phim-so-3.jpg
Từ vựng tiếng anh về rạp chiếu phim
  • Row: Hàng ghế
  • Seat: Ghế ngồi
  • Back: Hàng ghế sau
  • Middle: Hàng ghế giữa
  • Thriller: Phim tội phạm ly kỳ
  • Comedy: Phim hài
  • Romantic: Phim tình cảm
  • Romantic comedy: Phim hài tình cảm
  • Foreign film: Phim nước ngoài
  • Western: Phim phương Tây
  • Front: Hàng ghế trên
  • Science fiction: Phim khoa học viễn tưởng
  • War film: Phim chiến tranh
  • Horror film: Phim kinh dị
  • Action film: Phim hành động
  • Animation: Phim hoạt hình
  • Blockbuster: Phim bom tấn
  • Actor: Diễn viên nam
  • Actress: Diễn viên nữ
  • Documentary: Phim tài liệu
  • Plot: Tình tiết, nội dung
  • Rubbish: Nhảm nhí
  • Interesting: Thú vị
  • Terrible: Kinh khủng khiếp
  • Fascinating: Hấp dẫn

Những mẫu câu giao tiếp trong rạp phim

Tiếng anh giao tiếp rạp chiếu phim là một chủ đề rất thông dụng và được sử dụng khá nhiều trong cuộc sống hàng ngày. Đối với những bạn mới bắt đầu học tiếng anh giao tiếp theo chủ đề thì việc tích lũy thêm kiến thức liên quan tới phim ảnh là điều vô cùng cần thiết, bạn sẽ tò mò những mẫu câu như: “ Bạn đã xem phim này chưa tiếng Anh là gì”. Do đó hãy đánh dấu lại những mẫu câu dưới đây ngay nhé.

hinh-anh-tieng-anh-giao-tiep-trong-rạp-chieu-phim-so-4.jpg
Những mẫu câu giao tiếp trong rạp phim
  • I am sorry, there are no tickets in the front rows: Tôi rất tiếc, vé của hàng trước đã hết mất rồi.
  • I am sorry, we have nothing closer: Rất tiếc, vé gần sân khấu đã hết rồi ạ.
  • We have been sold out for two days already: Vé đã được bán hết từ 2 ngày trước rồi.
  • All seats are sold out: Toàn bộ vé đều đã được bán hết rồi
  • Where would you like to sit?: Bạn muốn mua vé ngồi ở vị trí nào?
  • How would you like to pay?: Bạn muốn thanh toán bằng gì ạ?
  • What did you think?: Cậu nghĩ thế nào về bộ phim này?
  • I enjoyed it: Mình thích phim này
  • It was great: Bộ phim rất tuyệt
  • It was really good: Bộ phim thực sự rất hay
  • It wasn’t bad: Bộ phim không  quá tệ
  • I thought it was rubbish: Mình nghĩ bộ phim này quá chán
  • It had a good ploy: Phim này có nội dung rất hay
  • The plot was quite complex: Nội dung phim khá là phức tạp
  • Who is the actor playing the artist, please tell me know?: Diễn viên nữ vào vai họa sĩ là ai?
  • She is an excellent tragic actress: Cô ấy là diễn viên bị kịch xuất sắc
  • The acting was excellent/ good/ poor/ terrible: Diễn xuất rất tuyệt vời/ rất tốt/ kém/ tệ kinh khủng.
  • She’s/ He’s a very talent actor: Cô ấy/Anh ấy là một diễn viên rất tài năng
  • He is one of the greatest actors in America: Anh ấy là 1 trong những diễn viên nam xuất sắc nhất tại Mỹ

Một vài đoạn hội thoại tiếng anh giao tiếp trong rạp chiếu phim 

Đoạn hội thoại thứ nhất

  • Ticket Clerk: Hello. How can I help you?: Xin chào, tôi có thể giúp gì được cho bạn không?
  • Customer: I would like 2 tickets for “Dream Eyes” at 10:30 PM, please: Lấy cho tôi 2 vé xem phim Mắt Biếc lúc 10h30 tối nay.
  • Ticket Clerk: Sure. Here’re the available seats for that show. What seat number would you like?: Vâng. Đây là những ghế còn trống dành cho suất chiếu này. Bạn muốn chọn ghế nào ạ?
  • Customer: I would like seats number F9 and F10: Tôi muốn lấy ghế F9 và F10.
  • Ticket Clerk: Here you are: Đây là vé của bạn.
  • Customer: Thank you so much: Cảm ơn bạn rất nhiều.

Đoạn hội thoại thứ hai

  • Customer: Hi. I would like 4 tickets to see “Em và Trinh” at 12 PM, please: Tôi muốn mua 4 vé phim “Em và Trịnh” suất chiếu lúc 12h
  • Ticket Clerk: Would you prefer to sit at the front, middle or the back?: Bạn muốn ngồi phía trước, ở giữa hay ở phía sau?
  • Customer: Let me see… Can we sit in the middle?: Để tôi xem… Chúng tôi có thể ngồi ở vị trí giữa được chứ?
  • Ticket Clerk: Sure. Here we have rows E, seats 10  to 20. Is that ok for you?: Vâng. Chúng tôi có hàng E, ghế 10 đến 20. Bạn thấy có ổn không ạ?
  • Customer: Row H seems a little bit far. Are there any closer seats?: Hàng H có vẻ hơi xa một chút. Còn ghế nào gần hơn không?
  • Ticket Clerk: Then what about seats number D10 to D20? It’s closer and you can see the screen directly: Vậy ghế số D10 đến D20 thì thế nào ạ? Chỗ này gần hơn bạn có thể nhìn thẳng lên màn hình đó ạ.
  • Customer: That sounds great! Thank you: Nghe tuyệt đấy! Cảm ơn bạn.
  • Ticket Clerk: You’re welcome. Enjoy the show!: Không có gì ạ. Chúc bạn xem phim vui vẻ!

Học hội thoại rủ bạn đi xem phim bằng tiếng anh tại trung tâm tiếng anh Aten

hinh-anh-tieng-anh-giao-tiep-trong-rạp-chieu-phim-so-5.jpg
Học hội thoại rủ bạn đi xem phim bằng tiếng anh tại trung tâm tiếng anh Aten
Biết được những suy nghĩ và lo lắng của mọi người về việc luyện tiếng anh giao tiếp rạp chiếu phim nên  Aten English đã ra đời để giúp đỡ bạn trong giai đoạn đầy khó khăn này.
Với các chương trình đào tạo chất lượng cũng như đội ngũ giáo viên giỏi giang, chuyên nghiệp và tâm huyết sẽ giúp bạn nâng tầm kiến thức với bốn khóa học tiếng anh online vô cùng đa dạng là hóa học giao tiếp trọn đời, khóa học online chắc chắn giỏi, khóa học phát âm chuẩn, khóa học cam kết đầu ra có thể giúp các bạn thoải mái lựa chọn trong việc luyện tiếng anh giao tiếp.
Tiếng anh giao tiếp trong rạp chiếu phim ở Aten không chỉ cam kết về độ uy tín của trung tâm mà còn xứng đáng là nơi bạn có thể trao trọn sự tin tưởng vào các Khóa học tiếng anh giao tiếp vô cùng chất lượng. Nếu bạn quan tâm về các khóa học hay những thông tin về các khóa học trên thì dừng ngần ngại mà liên hệ với chúng mình nhé.

Đăng ký nhận tư vấn

Giảm ngay 4 triệu khi đăng ký hôm nay
Giảm thêm 1 triệukhi đăng ký nhóm từ 2 học viên trở lên
Giảm thêm 10% khi đăng ký nhóm từ 3 học viên trở lên