Cách sử dụng thì hiện tại tiếp diễn chi tiết nhất

12 thì trong tiếng Anh là kiến thức cơ bản nhưng vô cùng quan trọng trong ngữ pháp tiếp Anh. Chỉ khi nắm chắc cấu trúc các thì bạn mới có thể tiếp cận với các phần nâng cao hơn cùng như giao tiếp thành thạo. Ngay sau đây Aten English xin gửi đến các bạn cách sử dụng thì hiện tại tiếp diễn kèm theo các dấu hiệu nhận biết cụ thể. 

Thì hiện tại tiếp diễn là gì? 

Thì hiện tại tiếp diễn hay Present Continuous Tense là một trong 12 thì cơ bản trong tiếng Anh mà thí sinh cần đặc biệt chú ý. Cách sử dụng thì hiện tại tiếp diễn khá đơn giản và dễ nhớ, cụ thể như sau: 

  • Miêu ra một sự việc, hành động cụ thể đang diễn ra và vẫn chưa kết thúc ở ngay tại thời điểm nói. 
  • Diễn tả một hành động, sự việc đang diễn ra nhưng không bắt buộc ở ngay tại thời điểm nói.
  • Diễn tả một hành động, sự việc hoặc kế hoạch đã được lên lịch sẵn, sắp xảy ra ở tương lai gần. 
  • Phàn nàn, phản ánh về một sự việc, hành động diễn ra nhiều lần mà người nói không hài lòng, thường đi kèm các trạng từ như always, continually,…
  • Diễn tả sự phát triển, tiến bộ của một sự vật. 
  • Miêu ta một sự việc, hành động diễn ra thường xuyên, tạo thành thói quen. 
  • Tóm tắt lại một sự việc, câu chuyện hoặc bộ phim nào đó. 

Ví dụ: 

But may I ask who’s calling? (Nhưng tôi có thể hỏi ai đang gọi không?)

I’m missing the drawings with the measurements for the main entrance, and I’m ordering the doors today. (Tôi đang thiếu các bản vẽ với các phép đo cho lối vào chính và tôi đang đặt mua các cánh cửa ngày hôm nay.)

Next year, to launch our new line of software, we’re starting another sales team. (Năm tới, để tung ra dòng phần mềm mới, chúng tôi sẽ thành lập một nhóm bán hàng khác.)

Jennifer is calling to place an order for a set of headphones she saw in my catalog: the Music Master Deluxe headphones. (Jennifer đang gọi để đặt hàng một bộ tai nghe mà cô ấy thấy trong danh mục của tôi: tai nghe Music Master Deluxe.)

hinh-anh-cach-su-dung-thi-hien-tai-tiep-dien-so-1
Cách sử dụng thì hiện tại tiếp diễn trong tiếng Anh

Cấu trúc Present perfect tense

Trong Khóa học tiếng anh Online, thì hiện tại tiếp diễn sở hữu một số cấu trúc cơ bản sau: 

Khẳng định: S + am/is/are + Ving + …

Ví dụ: We’re looking for lifeguards for the swimming pool, servers for the restaurant, and gardening personnel for the grounds. (Chúng tôi đang tìm nhân viên cứu hộ cho hồ bơi, người phục vụ cho nhà hàng và nhân viên làm vườn cho khuôn viên.)

Phủ định: S + amn’t/isn’t/aren’t + Ving + …

Ví dụ: 

Rebecca isn’t missing the drawings with the measurements for the main entrance, and she is ordering the doors today. (Rebecca không thiếu các bản vẽ với các phép đo cho lối vào chính, và cô ấy đang đặt mua các cánh cửa ngày hôm nay.)

Nghi vấn: 

  • Câu hỏi yes/no: Am/Is/Are + S + Ving + … 
  • Câu hỏi với từ để hỏi: Wh – word + am/is/are + S + Ving + … 

Ví dụ: Are they looking for lifeguards for the swimming pool? (Họ đang tìm kiếm nhân viên cứu hộ cho bể bơi phải không?)

Bị động: S + am/is/are + being PII + ….

hinh-anh-cach-su-dung-thi-hien-tai-tiep-dien-so-2
Công thức thì hiện tại tiếp diễn

Một số dấu hiệu nhận biết

  • now có nghĩa là bây giờ
  • right now có nghĩa là ngay bây giờ
  • at the moment có nghĩa là ngay lúc này
  • at present có nghĩa là hiện tại
  • It’s + số giờ + now: It’s three now
  • Look!, Watch! có nghĩa là Nhìn kìa
  • Listen!  có nghĩa là Nghe này!
  • Keep silent! có nghĩa là Hãy giữ im lặng!
  • Watch out! = Look out! có nghĩa là Coi chừng!
  • at + mốc thời gian cụ thể: at 5 o’clock (lúc 5 giờ),…
hinh-anh-cach-su-dung-thi-hien-tai-tiep-dien-so-3
Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại tiếp diễn

Ví dụ: 

I’m developing surveys to help client companies learn about consumer preferences in various regional markets. (Tôi đang phát triển các cuộc khảo sát để giúp các công ty khách hàng tìm hiểu về sở thích của người tiêu dùng ở các thị trường khu vực khác nhau.)

I hear we’re expanding. (Tôi nghe nói chúng ta đang mở rộng.)

I heard they’re interviewing him on Tuesday but it won’t be broadcast until Thursday. (Tôi nghe nói họ sẽ phỏng vấn anh ấy vào thứ ba nhưng nó sẽ không được phát sóng cho đến thứ năm.)

Hi, I’m with Spellman Technologies, and I’m calling to thank you and your company for the great job you did catering for our business luncheon last week. (Xin chào, tôi làm việc cho Spellman Technologies và tôi gọi điện để cảm ơn bạn và công ty của bạn vì công việc tuyệt vời mà bạn đã phục vụ cho bữa tiệc trưa công việc của chúng tôi vào tuần trước.)

Lưu ý khi sử dụng: Đa số động từ chia ở thì hiện tại tiếp diễn sẽ thêm đuôi ing ở cuối, ngoại trừ một số trường hợp đặc biệt như: 

  • Động từ kết thúc bằng 1 chữ e cần bỏ e rồi mới thêm đuôi ing, nêu kết thúc bằng ee thì trực tiếp thêm đuôi ing. 
  • Động từ chỉ có 1 âm tiết kết thúc bằng 1 phụ âm, phía trước là 1 nguyên âm phải nhân đôi phụ âm cuối rồi thêm đuôi ing.
  • Một số động từ không chia ở hiện tại tiếp diễn như look, like, depend, seem, know,…

Ví dụ:

The battery that’s included doesn’t last very long, you might want to buy an extra one if you’re planning to use the camera a lot. (Pin đi kèm không dùng được lâu lắm, bạn có thể muốn mua thêm pin nếu định sử dụng máy ảnh nhiều.)

Michael told me he’s having dinner with some of his coworkers before he meets us at the theater. (Michael nói với tôi rằng anh ấy đang ăn tối với một số đồng nghiệp trước khi gặp chúng tôi tại nhà hát.)

hinh-anh-cach-su-dung-thi-hien-tai-tiep-dien-so-4
Lưu ý những động từ không chia ở dạng tiếp diễn

Trên đây là toàn bộ công thức, ý nghĩa và cách sử dụng thì hiện tại tiếp diễn trong tiếng Anh mà Aten muốn gửi đến các bạn. Mong rằng qua những kiến thức tổng hợp này bạn đã có thêm kiến thức để dễ dàng hơn trong quá trình học tập. 

Xem thêm: Tìm hiểu cấu trúc so sánh nhất trong tiếng Anh tại đây. 

KHUYẾN MÃI HẤP DẪN

Tặng #Voucher_4.000.000 cho 20 bạn may mắn
Tặng thẻ BẢO HÀNHtrọn đời học lại hoàn toàn miễn phí
Giảm thêm 10% khi đăng ký nhóm từ 3 học viên trở lên
Tặng khóa giao tiếp nâng cao 2 tháng với giáo viên nước ngoài