Cấu trúc so sánh hơn với trạng từ đầy đủ nhất

Trong các bài thi tiếng Anh cũng như giao tiếp hàng ngày thường xuyên xuất hiện phần ngữ pháp so sánh hơn. Trong bài viết dưới đây, Aten English sẽ tổng hợp đầy đủ công thức, cách dùng so sánh hơn với trạng từ

So sánh hơn là gì? 

So sánh hơn với trạng từ hay Comparative là cấu trúc ngữ pháp cơ bản trong tiếng Anh, được sử dụng người nói muốn so sánh một đặc điểm nào đó giữa hai sự vật. Khác với so sánh bằng khi hai đối tượng có sự tương đồng, ngang bằng nhau thì với so sánh hơn lại có sự chênh lệch giữa chúng. 

Ví dụ: 

Motorcycles run several times faster than bicycles.

This movie is more interesting than the rest. (Bộ phim này thú vị hơn những bộ còn lại.)

Minh is taller than An. (Minh cao hơn An.)

hinh-anh-so-sanh-hon-voi-trang-tu-so-1
Khái niệm so sánh hơn trong tiếng Anh

Dạng so sánh hơn với trạng từ 

Trong so sánh hơn chúng ta cần quan tâm tới đặc điểm muốn so sánh trong câu qua tính từ hoặc trạng từ. Sau đây là một số dạng chính của trạng từ: 

So sánh hơn với trạng từ ngắn

Khi tìm hiểu cấu trúc so sánh hơn, nhiều người thường đặt ra câu hỏi trạng từ ngắn và trạng từ dài là gì. Hiểu đơn giản, trạng từ ngắn là những từ chỉ có một âm tiết không tính ly. Ví dụ như: hard (khó), fast (nhanh), late (muộn), near (gần), far (xa), right (đúng), wrong (sai),…

Với trạng từ ngắn, khi chuyển thành dạng so sánh hơn chúng ta chỉ cần thêm đuôi er vào cuối từ đó. Trong trường hợp từ đó kết thúc bằng e thì hãy cộng thêm r. Với trạng từ có đuôi y, trước hết chúng ta cần chuyển y thành i sau đó mới thêm đuôi er. 

Ví dụ: 

  • fast -> faster,
  • late -> later,
  • early -> earlier,
  • hard -> harder,…

So sánh hơn với trạng từ dài

Trạng từ dài là những trạng từ có ít nhất 2 âm tiết trở lên, đa phần những trạng từ có đuôi ly đều là trạng từ dài. Để chuyển thành dạng so sánh hơn, chúng ta sẽ thêm vào phía trước mỗi từ more hoặc less. Ví dụ: 

  • fluently -> more fluently
  • carefully -> more carefully 
  • quickly -> more quickly 
  • slowly -> more slowly
hinh-anh-so-sanh-hon-voi-trang-tu-so-2
Quy tắc chuyển trạng ngữ sang dạng so sánh hơn

Một số trạng từ bất quy tắc

Ngoài những trạng từ trên còn một số trạng từ bất quy tắc, khi chuyển sang dạng so sánh hơn không tuân theo một quy tắc nào cả. Cụ thể như sau: 

  • well -> better
  • early -> earlier
  • badly -> worse
  • far -> farther/further
  • much -> more
  • little -> less

Cấu trúc so sánh tính từ và trạng từ 

S + V + adv + er + than + noun/pronoun/clause

S + V + more + adv + than + noun/pronoun/clause

Ví dụ: 

My parents often wake up earlier than me. (Bố mẹ thường thức dậy sớm hơn tôi.)

The black sweater is better but it’s more expensive than the blue one. (Cái áo len đen tốt hơn nhưng nó đắt hơn so với cái màu xanh da trời.)

hinh-anh-so-sanh-hon-voi-trang-tu-so-3
Cấu trúc so sánh hơn với trạng từ

Dạng bài tập so sánh hơn 

So sánh hơn luôn là chủ đề ngữ pháp quan trọng trong hầu hết các bài thi tiếng Anh từ cơ bản đến nâng cao. Sau đây là một số dạng bài tập so sánh hơn với trạng từ phổ biến nhất trong Khóa học tiếng anh Online

Cho dạng so sánh hơn của trạng từ cho trước

  1. I think New York is _______ (expensive) than Pari. 

 -> more expensive (Tôi nghĩ New York đắt đỏ hơn Pari.)

  1. The game games are _______ (attractive) than the classroom lessons

 -> more attractive (Những trò chơi game cuốn hút tôi hơn cả những bài học trên lớp.)

  1. Are you a _______ (good) job than your sister? 

 -> better (Có phải bạn có công việc tốt hơn chị gái của bạn không?)

  1. My mom’s _______ (funny) than your mom! 

 -> funnier (Mẹ tôi hài hước hơn mẹ bạn.)

  1. Using the air conditioner is  _______ (convenient) than a fan

 -> more convenient (Sử dụng máy điều hòa không khí thuận tiện hơn so với quạt.)

  1. Math is _______  (bad) than chemistry.

 -> worse (Toán khó hơn Hóa.)

  1. Cars are much _______ (safe) than motorbikes.

 -> safer (Ô tô an toàn hơn xe máy.)

  1. Australia is far _______ (hot) than Ireland.

 -> hotter (Úc nóng hơn nhiều so với Ireland.)

  1. It is strange but often a coke is_______ (expensive) than a beer.

 -> more expensive (Thật là lạ nhưng thường một lon coca đắt hơn bia.)

Viết lại câu với cấu trúc so sánh hơn 

  1. This year is colder than last year.

 -> Last year wasn’t so as cold as this year. (Năm ngoái không lạnh bằng năm nay.)

  1. No one in my class is more intelligent than Jessica.

 -> Jessica is the most intelligent in my class. (Jessica là người thông minh nhất lớp tôi.)

  1. No building in Ho Chi Minh city is higher than Landmark 81.

-> Landmark 81 is the highest building in Ho Chi Minh city. (Landmark 81 là tòa nhà cao nhất tại thành phố Hồ Chí Minh.)

  1. John’s car is very beautiful. It’s expensive, too.

-> The more beautiful John’s car is, the more expensive it is. (Xe của John càng đẹp thì nó càng đắt.)

  1. One of the greatest footballers in the world is Lionel Messi.

-> Lionel Messi is the greatest footballer in the world. (Lionel Messi là cầu thủ tuyệt vời nhất trên thế giới.)

  1. John is very intelligent but his brother is the most intelligent in her family.

-> John’s brother is more intelligent than him. (Anh trai của John thông minh hơn anh ấy.)

hinh-anh-so-sanh-hon-voi-trang-tu-so-4
Những dạng bài hay gặp trong đề thi

Như vậy là Aten vừa gửi đến các bạn đầy đủ kiến thức liên quan đến so sánh hơn với trạng từ. Mong rằng với những chia sẽ trên bạn sẽ có đủ tự tin để vượt qua bài kiểm tra sắp tới. 

Xem thêm: Cấu trúc câu bị động đặc biệt tại đây. 

KHUYẾN MÃI HẤP DẪN

Tặng #Voucher_4.000.000 cho 20 bạn may mắn
Tặng thẻ BẢO HÀNHtrọn đời học lại hoàn toàn miễn phí
Giảm thêm 10% khi đăng ký nhóm từ 3 học viên trở lên
Tặng khóa giao tiếp nâng cao 2 tháng với giáo viên nước ngoài