Hướng dẫn cách chuyển đổi từ informal sang formal trong tiếng anh

Chuyển đổi từ informal sang formal là một trong những chủ đề mới được nhiều học viên quan tâm. Bởi Formal và Informal Language là hai khái niệm tương đối mới lạ với các bạn mới bắt đầu học Tiếng Anh hay IELTS. Hai phong cách này khác nhau tùy thuộc vào giọng điệu, từ ngữ hay cách người nói kết hợp các từ với nhau. Tùy theo mục đích sử dụng và đối tượng giao tiếp của người dùng.

Formal hay Informal Language có thể được dùng trong các tình huống giao tiếp khác nhau. Hiểu được vấn đề này, Aten English sẽ hướng dẫn bạn cách chuyển đổi của 2 dạng này. Cũng như giới thiệu tới người học một số từ vựng Formal để thay thế cho từ vựng Informal dùng trong IELTS Speaking and Writing.

huong-dan-cach-chuyen-doi-tu-informal-sang-formal-trong-tieng-anh-so-1
Hướng dẫn cách chuyển đổi từ informal sang formal trong tiếng anh

Khái niệm về Formal và Informal language trong tiếng anh 

Trước khi chuyển đổi từ informal sang formal, bạn cần nắm vững khái niệm của từng từ loại này trước. Cũng như biết khi nào nên sử dụng Formal Language và Informal Language trong tiếng anh.

Informal language là gì? 

Informal language (ngôn ngữ không trang trọng, ngôn ngữ thường ngày) thường được sử dụng trong văn nói hoặc ngữ cảnh giao tiếp hàng ngày. Các câu văn được sử dụng có cấu trúc đơn giản và ngắn gọn, thể hiện sự thân mật hơn với người quen, gia đình, bạn bè. Ngôn ngữ thường ngày còn có thể được sử dụng để viết thư, email cho các đối tượng trên.

Formal language là gì?

Formal language (ngôn ngữ trang trọng) được sử dụng chủ yếu trong các bài viết và trong các trường hợp mang tính học thuật hoặc trong các công việc. Câu văn được sử dụng thường có cấu trúc phức tạp. Ngôn ngữ trang trọng thường được dùng trong viết luận, giáo trình, hợp đồng, báo cáo, thư tín gửi người cấp cao.

Trong giao tiếp, đối với các trường hợp trang trọng, cần sự nghiêm túc như thuyết trình, diễn thuyết, giảng, buổi lễ, nghi thức, hội nghị, họp cấp cao hoặc giao tiếp với người lớn tuổi, không quen biết nhiều, cấp trên, đối tác, Formal language được sử dụng để thể hiện sự chuyên nghiệp và thái độ tôn trọng.

Khi nào nên sử dụng Formal Language và Informal Language?

Formal hay Informal Language trong IELTS Writing sẽ đi kèm với việc sử dụng ngữ pháp và từ vựng riêng. Cụ thể: 

  • Đối với bài thi Academic Writing, thí sinh cần phải sử dụng Formal Language trong bài làm của mình ở cả Task 1 và Task 2.
  • Đối với hình thức IELTS General, với bài thi Writing, thí sinh chỉ cần sử dụng formal language cho Task 2. Task 1 có thể ở dạng formal, semi-formal (nửa trang trọng) , informal, tùy thuộc vào yêu cầu của đề bài.

Do đó, thí sinh cần chú ý để không bị lẫn giữa hai ngôn ngữ này và áp dụng Formal language một cách nhuần nhuyễn, tránh bị mất điểm trong bài thi vì sử dụng từ informal.

Tham khảo: Top lỗi cần tránh trong IELTS Speaking bạn nên biết

Phân biệt formal và informal language

Có không ít thí sinh cho rằng, cần sử dụng từ vựng phức tạp để có được văn phong “học thuật” trong bài viết. Tuy nhiên, bạn cần phải hiểu rõ nghĩa của từ theo từng ngữ cảnh để sử dụng. Bởi, nếu không hiểu rõ nghĩa của từ và sử dụng từ vựng phức tạp vào sai ngữ cảnh. Chắc chắn, bạn sẽ bị mất điểm trong tiêu chí Lexical Resource.

Cụ thể, đối với bài thi Academic Writing, bạn nên tránh sử dụng lối viết Informal. Ngược lại, đối với dạng bài IELTS General training và cụ thể hơn là là dạng bài viết thư. Thí sinh có thể sử dụng Informal language vào trong bài viết. 

huong-dan-cach-chuyen-doi-tu-informal-sang-formal-trong-tieng-anh-so-2
Phân biệt informal và formal trong tiếng anh

Trong IELTS Writing có một số sự khác nhau giữa formal và informal language sau đây: 

Từ rút gọn (Contractions)

Không được viết tắt các cụm từ trong bài viết như: I’m (I am), there’re (there are), don’t (do not), can’t (cannot)…

  • Informal: My family won’t spend the holiday in America. 
  • Formal: My family will not spend the holiday in America.

Cụm động động từ (Phrasal Verbs)

Không dùng phrasal verb trong bài viết yêu cầu tính học thuật cao.

  • Informal: I look back over the problem of the customer. 
  • Formal: I revise the problem of the customer. 

Đại từ nhân xưng

Không dùng trực diện đại từ nhân xưng I, we nhiều trong Formal Language để tránh mang sự đánh giá chủ quan.

  • Formal language: The researcher is certain that the research was conducted successfully.
  • Informal language: I think my study is very informative.

Tiếng lóng (Slang)

Không sử dụng Slang trong các bài viết.

  • Informal: Jenny hits the gym to enhance her health every day.
  • Formal: Jenny goes to the gym to enhance her health every day.

Từ viết tắt (Abbreviations)

Không viết tắt trong formal language 

  • Informal: I will send the report asap.
  • Formal: I will send the report as soon as I can.

Ngữ pháp và bố cục đoạn văn

Formal writing: ngắn gọn, viết có bố cục rõ ràng và vào vấn đề.

Informal writing: dài dòng, trau chuốt và cảm tính.

Ví dụ:

  • Informal writing: Local tourism can increase the economic development of a city. Because they attract a large number of tourists.
  • Formal writing: Local tourism can increase the economic development of a city because they attract a large number of tourists.

Một số từ vựng chuyển đổi từ informal sang formal thường gặp 

Sau đây là danh sách những từ vựng formal thay thế cho informal phổ biến thường gặp bạn nên tham khảo: 

Informal Formal
say sorry apologize, apologise
go up increase
go down decrease
set up establish
look at examine
blow up explode
find out discover
bring about cause
put off postpone, delay
rack up accumulate
make up fabricate
stand for represent
find out discover, ascertain
leave out omit
point out indicate
go against oppose
get in touch with contact
It’s about It concerns, It’s in regards to
need to required
think about consider
get obtain
put up tolerate
deal with handle
seem appear
show demonstrate, illustrate, portray
start commence
keep retain
free release
get on someone’s nerves bother
ring up call
show up arrive
let permit
fill in substitute, inform
block undermine
give the go ahead, greenlight authorize, authorise

Transitions – Informal & Formal – Từ chuyển tiếp

Informal Formal
Anyways Nevertheless
Plus/Also Moreover/ Furthermore
But However
So Therefore/Thus
Also In addition, Additionally
ASAP as soon as possible/at your earliest convenience
Okay, OK acceptable
In the meantime In the interim
I think In my opinion,
In the end, Finally
To sum up In conclusion,
In a nutshell/Basically To summarize,
Anyway, Notwithstanding
All right Acceptable

Emphasis Words – Informal & Formal – Từ nhấn mạnh

Informal Formal
lots of/ a lot of much, many
tons of, heaps of large quantities of, a number of
totally completely, strongly
really, very definitely

Letter Expressions – Informal & Formal – Thành ngữ trong viết thư

Informal Formal
Hi Robert, Dear Sir or Madam
Just wanted to let you know… I am writing to inform you…
Love, Yours sincerely, Yours faithfully,
Cheers,
Yours Truly, Best regards, kind regards
Hope to hear from you soon I look forward to hearing from you
You can call me if you need anything Please do not hesitate to contact me

Abbreviations – Informal & Formal – Viết tắt

Informal Formal
ASAP as soon as possible
T.V. television
photo photograph
cell cell phone
net Internet

Slang – Informal & Formal – Tiếng lóng

Informal Formal
kids children
bad negative
good positive
really big considerable
right correct
wrong incorrect
smart intelligent
cheap inexpensive
loaded rich

Bài tập vận dụng

Để nắm vững lý thuyết về chủ đề này, sau đây là bài tập vận dụng thường gặp. Bạn hãy test thử ngay để kiểm tra trình độ nắm vững lý thuyết của mình đến đâu nhé!

huong-dan-cach-chuyen-doi-tu-informal-sang-formal-trong-tieng-anh-so-3
Bài tập vận dụng informal sang formal trong tiếng anh

Thay thế các từ vựng Informal sau thành từ vựng Formal

  1. A move towards healthy eating could help remove heart disease.
  2. All benefits and cover cease upon reaching the end date of the loan.
  3. Initial analysis of the data from the interviews and tapes of the novices also pointed out qualitative changes in the nature of expertise as it developed.
  4. The traditional skills of history and examination are not given enough weight.
  5. Patients getting palliative care often show more marked changes in physical and cognitive function than other medical patients.
  6. An original paper should not include an extensive review of the literature, but only enough references to indicate the purpose and relevance of the investigation.
  7. Replicated loop designs are very convenient and efficient designs for dealing with this latter situation.
  8. The authors really take a liberal economic approach, which is mainly formulated in chapters eleven and twelve.
  9. At first, even the practical organization of the excavations, with large numbers of excavation workers, remained unaltered.
  10. Many intelligent lighting systems are also occupancy-based whereby the lights switch on when a working area is occupied and off when empty.

Việc sử dụng đúng phong cách ngôn ngữ trong bài thi IELTS Writing sẽ giúp bạn tránh bị mất điểm đáng tiếc. Hy vọng qua những chia sẻ về cách chuyển đổi từ informal sang formal ở trên. Đã giúp bạn phần nào nắm được kiến thức về Formal Language và Informal Language trong Writing và Speaking. 

Nếu bạn đang gặp khó khăn trong vấn đề luyện thi IELTS Speaking. Hãy tham khảo ngay khóa học luyện thi IELTS tại trung tâm Aten English. Để có thể nắm vững các bước thực hiện một bài Speaking hoàn chỉnh nhất. Cũng như cải thiện nhanh chóng 3 kỹ năng còn lại nhé! Chúc bạn ôn luyện thi hiệu quả và đạt được thang điểm cao như mong đợi!

KHUYẾN MÃI HẤP DẪN

Tặng #Voucher_4.000.000 cho 20 bạn may mắn
Tặng thẻ BẢO HÀNHtrọn đời học lại hoàn toàn miễn phí
Giảm thêm 10% khi đăng ký nhóm từ 3 học viên trở lên
Tặng khóa giao tiếp nâng cao 2 tháng với giáo viên nước ngoài