Ngữ pháp tiếng anh cơ bản cho người mất gốc dạng tổng hợp

Ngữ pháp tiếng anh cơ bản cho người mất gốc dạng tổng hợp giúp bạn luyện tập về ngữ pháp tiếng anh và củng cố lại các kiến thức cơ bản thông dụng trong tiếng anh. Cùng Aten English tìm hiểu trong bài viết dưới đây nhé!

Tổng hợp các thì cơ bản trong tiếng anh

Hiện tại đơn (HTĐ) – Present simple

Mục đích: dùng để diễn tả một hành động lặp đi lặp lại nhiều lần hoặc một sự thật hiển nhiên hoặc một hành động diễn ra trong thời gian hiện tại.

hinh-anh-ngu-phap-tieng-anh-co-ban-cho-nguoi-mat-goc-1
Thì hiện tại đơn

Công thức: S + tobe + Noun/ Adj

+ I + am … We/ They/ You + are … He/ She/ It + is …
I + am not … We/ They/ You + are not … He/ She/ It + is not…
? Am I …? Are we/ they/ you …? Is he/ she/ it …?
Ví dụ:
(+) You are tall. (Bạn cao quá.)
(-) I am not a teacher. (Tôi không phải là giáo viên.)
(?) Are you a student? (Bạn có phải là 1 học sinh không?)

Công thức: S + V1

+ I/ We/ They/ You + V1  He/ She/ It + V-s/V-es 
I/ We/ They/ You + don’t + V-bare  He/ She/ It + doesn’t + V-bare
? Do I/ we/ they/ you + V-bare? Does he/she/it + V-bare?
Ví dụ:
(+) I often wake up at 6AM. (Tôi thường thức dậy lúc 6 giờ sáng.)
(-) He doesn’t study. (Anh ấy không học bài.)
(?) Do they usually play games? (Họ có thường xuyên chơi game không?)

Dấu hiệu nhận biết:

always usually often
sometimes rarely every year/ month/ day/…

Hiện tại tiếp diễn (HTTD) – Present progressive

Mục đích: dùng để diễn tả sự việc/hành động xảy ra trong lúc đang nói.

Công thức: S + tobe + V-ing

+ I + am + V-ing We/ They/ You + are + V-ing He/ She/ It + is + V-ing
I + am not + V-ing We/ They/ You + are not + V-ing He/ She/ It + is not + V-ing
? Am I + Ving? Are we/ they/ you + V-ing ? Is he/ she/ it + V-ing?
Ngữ pháp tiếng anh cơ bản cho người mất gốc
Ví dụ:
(+) She is sleeping at present. (Cô ấy đang ngủ.)
(-) I am not lying. (Tôi không nói dối.)
(?) Are they washing car right now? (Họ đang rửa xe phải không?)
hinh-anh-ngu-phap-tieng-anh-co-ban-cho-nguoi-mat-goc-2
Thì hiện tại tiếp diễn

Dấu hiệu nhận biết:

Trạng từ chỉ thời gian Một số động từ
now right now at the moment at present Look!
Watch!
Listen!
Keep silent!
Watch out!

Hiện tại hoàn thành (HTHT) – Present perfect

Mục đích: dùng để diễn tả một hành động, sự việc bắt đầu từ quá khứ, kéo dài đến hiện tại và có thể tiếp tục diễn ra trong tương lai.

Công thức: S + have/has + Past Participle (PP)

+ I/ We/ They/ You + have + PP He/ She/ It + has + PP
I/ We/ They/ You + haven’t + PP He/ She/ It + hasn’t + PP
? Have I/ we/ they/ you + PP? Has he/she/it + PP?
Ví dụ:
(+) I have studied English for 10 years. (Tôi học tiếng Anh đã 10 năm rồi.)
(-) We haven’t met each other since 2015. (Chúng tôi chưa gặp lại nhau từ 2015.)
(?) Have you ever moved to Nha Trang yet? (Bạn đã đến Nha Trang lần nào chưa?

Dấu hiệu nhận biết:

just recently yet up to now
already before so far for + 1 khoảng thời gian
ever never until now since + mốc thời gian

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn (HTHTTD) – Present perfect progressive

Mục đích: dùng để diễn tả một hành động, sự việc bắt đầu từ quá khứ, kéo dài đến hiện tại và tiếp tục trong tương lai hoặc diễn tả sự việc đã kết thúc nhưng kết quả còn ảnh hưởng đến hiện tại.
Công thức: S + have/has + been + V-ing

+ I/ We/ They/ You + have + been + V-ing He/ She/ It + has + been + V-ing
I/ We/ They/ You + haven’t + been + V-ing He/ She/ It + hasn’t + been + V-ing
? Have I/ we/ they/ you + been + V-ing? Has he/ she/ it + been + V-ing?
Ví dụ:
(+) I have been studying for 3 hours. (Tôi đã học được 3 tiếng rồi.)
(-) He hasn’t playing football since 2018. (Anh ấy không chơi đá banh từ năm 2018.)
(?) Have you been cooking for an hour? (Bạn đã nấu ăn được 1 tiếng chưa?)

Dấu hiệu nhận biết:

recently up to now all day/ week/ month/…
lately so far for + 1 khoảng thời gian
for the whole day/ week/ month/… until now since + mốc thời gian

Quá khứ đơn (QKĐ) – Simple past

Mục đích: dùng để diễn tả một hành động, sự việc đã diễn ra và kết thúc trong quá khứ.

hinh-anh-ngu-phap-tieng-anh-co-ban-cho-nguoi-mat-goc-3
Quá khứ đơn

Công thức: S + was/were + Noun/ Adj

+ We/ They/ You + were … I/ He/ She/ It + was …
We/ They/ You + were not … I/ He/ She/ It + was not…
? Were we/ they/ you …? Was I/ he/ she/ it …?
Ví dụ:
(+) They were students. (Họ từng là những học sinh.)
(-) I wasn’t there. (Tôi đã không ở đó.)
(?) Were you a student? (Bạn từng là 1 học sinh phải không?)

Công thức: S + V2/V-ed

+ S + V2/V-ed
S + didn’t + V-bare 
? Did + S + V-bare?
Ví dụ:
(+) I called you an hour ago. (Tôi đã gọi bạn vào 1 tiếng trước.)
(-) He didn’t see me. (Anh ấy không thấy tôi.)
(?) Did they play volleyball yesterday? (Hôm qua họ có chơi bóng chuyền không?)

Dấu hiệu nhận biết:

yesterday last night last week
last month last year khoảng thời gian + ago

Quá khứ tiếp diễn (QKTD) – Past progressive

Mục đích: dùng để nhấn mạnh diễn biến hoặc quá trình của sự vật, sự việc trong quá khứ.

Công thức: S + was/were + V-ing

Ví dụ:
(+) We were playing at the park last night. (Chúng tôi đã chơi ở công viên tối qua.)
(-) He wasn’t watering the plants when we came. (Khi chúng tôi tới, anh ấy đang không tưới cây.)
(?) Were you going to the gym at 11AM yesterday? (Có phải bạn đã đi tập gym lúc 11h sáng hôm qua đúng không?)

Dấu hiệu nhận biết:

Trạng từ chỉ thời gian Một số từ khác
at + giờ + yesterday/ last week/ last month/ last year/…in + thời gian trong quá khứ
at this time
at that time
While
When

Trên đây là một số kiến thức ngữ pháp tiếng anh cơ bản cho người mất gốc bạn có thể nắm vững. Chúc các bạn học tốt!

Xem thêm: Tài liệu tiếng anh miễn phí cho người mất gốc tiếng anh

KHUYẾN MÃI HẤP DẪN

Giảm ngay 1.5 triệu khi đăng ký hôm nay
Giảm thêm 1 triệukhi đăng ký nhóm từ 2 học viên trở lên
Giảm thêm 10% khi đăng ký nhóm từ 3 học viên trở lên