Sự Kiện Trong Tiếng Anh: Định Nghĩa Và Cách Sử Dụng Cơ Bản Nhất [2024]

Bạn có biết từ “The” đứng đầu danh sách các từ tiếng Anh được sử dụng phổ biến nhất không?

Bạn đã biết áp dụng mạo từ một cách chính xác và linh hoạt trong tiếng Anh chưa?

Hãy cùng khám phá và thành thạo việc sử dụng mạo từ trong bài viết dưới đây.

Mạo Từ Trong Tiếng Anh Mang Ý Nghĩa Gì?

Mạo từ trong tiếng Anh thường đứng trước danh từ hoặc cụm danh từ để biểu thị những đối tượng đó có xác định hay không xác định.

Trong tiếng Anh có 3 mạo từ phổ biến là “một”, “một cái” và “những”.

Mạo từ trong tiếng Anh được phân thành 2 loại: mạo từ xác định và mạo từ không xác định. ‘The’ thuộc loại mạo từ xác định, trong khi ‘a’, ‘an’ thuộc loại mạo từ không xác định.

Hơn nữa, trong một số trường hợp, khi danh từ hoặc cụm danh từ không đi kèm với mạo từ đứng trước, ta gọi đó là mạo từ không.

Mạo từ không được sử dụng cho các danh từ không đếm được hoặc danh từ đếm được ở dạng số nhiều.

Cách Sử Dụng Mạo Từ Trong Tiếng Anh

Mạo Từ Xác Nhận “the”

Cách Sử Dụng Thông Thường

Mạo từ xác nhận “the” được áp dụng kèm với tất cả các danh từ. “The” thường đứng trước danh từ chỉ người, vật, sự vật đã được xác định hoặc được đề cập từ trước đó.

Chính vì vậy, khi gặp mạo từ “the”, người nghe sẽ hiểu người nói đang đề cập tới đối tượng cụ thể.

Ví dụ:

She bought it in a supermarket. The supermarket is on Tran Phu street. (Cô ấy mua nó ở một siêu thị. Cái siêu thị nằm trên đường Trần Phú ấy)

Những Tình Huống Yêu Cầu Sử Dụng Mạo Từ “the”

  • Sử dụng khi đề cập đến các hiện tượng, sự vật duy nhất, không có thứ hai.

Ví dụ: the Sun, the Moon, the Jupiter,…

  • Sử dụng khi đánh số thứ tự.

Ví dụ: the first, the second, the third,…

  • Sử dụng trong cấu trúc “The + adj” để chỉ một nhóm đối tượng cụ thể có những đặc điểm chung.

Ví dụ: the rich, the old,…

  • Sử dụng trong mô hình “The + họ (số nhiều)” để chỉ dòng họ, tộc người.

Ví dụ: the Simpsons, the Smiths,…

  • Đứng trước tên riêng của các dãy núi, đại dương, sông, biển,…

Ví dụ: the Alps, the Red River

  • Đứng trước tên gọi của các loại nhạc cụ nói chung

Ví dụ: the trumpet, the guitar, the piano,…

  • Đứng trước tên riêng của các quốc gia có chứa từ như “states, kingdom, union, republic” hoặc tên nước ở dạng số nhiều.

Ví dụ: The Philippines, The United Kingdom, the United States,…

  • Đứng trước một danh từ nếu từ này đã được đề cập từ trước đó.

Ví dụ: I saw a red car. The car is parking near my house.

  • Đứng trước danh từ được xác định và được mô tả bởi một cụm mệnh đề

Ví dụ: The woman that you saw this morning is my mom.

  • Đứng trước cấu trúc so sánh tốt nhất

Ví dụ: He is the most handsome guy in my class.

  • “The + danh từ (số ít)” được sử dụng để chỉ một nhóm các sự vật.

Ví dụ: The fast-food, the tiger,…

  • Dùng trong mô hình “The + of + danh từ”

Ví dụ: the North of China,…

  • Đứng trước một danh từ chỉ một sự vật riêng biệt, cụ thể nào đó

Ví dụ:

My mom is in the garden (our garden)(Mẹ tôi đang ở trong vườn (Vườn nhà chúng tôi))

Mạo từ không xác định “a”, “an”

Mạo từ không xác định “a” hoặc “an” được áp dụng khi người nói muốn đề cập đến 1 đối tượng không xác định mang tính chung chung, hoặc đối tượng được nhắc đến lần đầu tiên.

Khác với “the”, vì chính mạo từ “a”, “an” đã có nghĩa là “một”, do đó chúng thường đứng trước danh từ đếm được số ít.

Khi nào sử dụng “a”, khi nào sử dụng “an”?

Mạo từ “a”

  • Đứng trước các từ bắt đầu bằng một phụ âm (dựa trên âm thanh, không phải dựa trên chữ cái): a lemon, a uniform, a cat,…
  • Đứng trước một danh từ bắt đầu bằng “uni…” : một đại học, một bộ quân phục,…
  • Sử dụng trước từ “half”: một phần một, một nửa ngày,..
  • Dùng với phân số: ⅓ (một phần ba), ⅕ (một phần năm)
  • Sử dụng trong cấu trúc diễn tả tốc độ, mức giá…: $5 mỗi kilo, 2 lần mỗi ngày,..
  • Sử dụng trong các cụm từ chỉ số lượng: rất nhiều, một tá, một cặp,…
  • Dùng với một số lượng cụ thể: một nghìn, một trăm,…

Mạo từ “an”

  • Đứng trước các từ bắt đầu bằng một nguyên âm (u, e, o, a, i)

Ví dụ: an apple, an actor, an egg,…

  • Đứng trước các từ bắt đầu bằng nguyên âm

Ví dụ: an hour, a heir…

  • Sử dụng với các từ viết tắt

Ví dụ:  an SOS, a X-ray,..

Các trường hợp không dùng mạo từ

  • Đối với các danh từ số nhiều, hoặc danh từ đếm được có ý nghĩa tổng quát, chúng ta không sử dụng mạo từ.

Ví dụ:

I don’t like noodles. (Tôi không thích ăn mỳ)

  • Trước tên gọi của các bữa ăn.

Ví dụ:

I invited Tom to dinner. (Tôi mời Tom tới ăn tối)

  • Khi đề cập đến tên của các ngôn ngữ

Ví dụ:

I can speak English. (Tôi có thể nói tiếng Anh)

  • Khi đề cập đến các môn thể thao

Ví dụ: Men always like soccer.(Đàn ông ai cũng thích bóng đá)

  • Khi nhắc đến tên của hầu hết các quốc gia, thành phố, tên đường,…

Ví dụ:

I live in To Hien Thanh street. (Tôi sống ở phố Tô Hiến Thành)

  • Khi đề cập đến tên riêng của các dãy núi, dòng sông, hoặc hồ cụ thể

Ví dụ:

Hoan Kiem lake is in Hanoi. (Hồ Hoàn Kiếm ở Hà Nội)

  • Khi nhắc đến một địa điểm nhưng muốn tập trung vào các hành động diễn ra tại đó thay vì địa điểm chính

Ví dụ: school, hospital, university,…

Lan goes to school everyday. (Lan đến trường học mỗi ngày)

Bài Tập Áp Dụng

Bài 1: Lựa Chọn Câu Trả Lời Đúng

1. We are looking for _______ place to spend ________ night.

A. a/the               B. the/the       C. a/a          D. the/a

2. Please turn off ________ lights when you leave ________ room.

A. the/a               B. a/a          C. the/the       D. a/the

3. We are looking for people with ________experience.

A. the                      B. x             C. an           D. a

4. Would you pass me ________ salt, please?

A. a                         B. x          C. an           D. the

5. Can you show me ________way to ________station?

A. a/a              B. the/the          C. the/a       D. a/the

Giải Đáp

1. A 2. C 3. B 4. D 5. B

Bài 2: Điền Từ Phù Hợp vào Các Câu Dưới Đây

Bed, work, hospital, school, prison, university, home

    Two victims in the accident were taken to …. In Vietnam, children from the age of 6 have to go to …. Mark stayed at …. last night. You need to hurry. You don’t want to be late for …. There is a lot of traffic in the morning when everybody is going to …. My mom got sick. She is still in ….. When Julia finishes school, she wants to study linguistics in …. It’s 11 am now and Tom is still in …. If you commit a serious crime, you could be sent to ….

Giải Đáp

    Hospital School Home School Work Hospital University Bed Prison

Bài 3: Lựa Chọn Câu Trả Lời Đúng Trong Các Câu Sau

    I’m afraid of tigers/the tigers. Can you pass the sugar/sugar, please? Oranges/the oranges are good for you. Look at oranges/the oranges on that tree! They are very big. Women/the women live longer than men/the men. I don’t drink coffee/the coffee. I don’t like it. We had a very nice meal. Vegetables/ the vegetables were especially good. Life/the life is strange sometimes. Some very strange things happen. I like swimming/the swimming. But I’m not good at it. Who are people/the people in this photograph? What makes people/the people violent? What causes aggression/the aggression? All books/all the books on the top shelf belong to me. First world war/ the first world war lasted from 1914 until 1918. One of our biggest problems is unemployment/the unemployment.

Giải Đáp

    tigers the sugar oranges the oranges women, men coffee the vegetables life swimming the people people, aggression All the books The first world war Unemployment.

Dưới đây là toàn bộ kiến thức về mạo từ trong tiếng Anh mà chúng tôi muốn chia sẻ với quý vị.

Có thể thấy, mạo từ được sử dụng rất phổ biến trong tiếng Anh và đóng vai trò quan trọng trong việc bổ nghĩa cho các loại từ khác. Thú vị là, không có quá nhiều quy tắc trong việc sử dụng mạo từ.

Ngược lại, sau một thời gian tiếp xúc với tiếng Anh, bạn sẽ tự tin nhận biết khi nào nên và không nên sử dụng mạo từ.

Nhớ thích, chia sẻ và theo dõi chúng tôi để luôn cập nhật những bài viết hữu ích nhất nhé.

KHUYẾN MÃI HẤP DẪN

Tặng #Voucher_4.000.000 cho 20 bạn may mắn
Tặng thẻ BẢO HÀNHtrọn đời học lại hoàn toàn miễn phí
Giảm thêm 10% khi đăng ký nhóm từ 3 học viên trở lên
Tặng khóa giao tiếp nâng cao 2 tháng với giáo viên nước ngoài