Thì tương lai gần: be going to, be about to, V-ing [2024]

Thì tương lai gần là “thì thứ 13” kèm theo 12 thì ngữ pháp cơ bản trong tiếng Anh.

Trong bài viết này, hãy cùng chúng tôi tìm hiểu đầy đủ về:

  • Cách ứng dụng thì tương lai gần
  • Dấu hiệu nhận biết
  • Cấu trúc của thì tương lai gần
  • Cách phân định giữa will và be going to

Hãy tiếp tục đọc!

A – Thì Tương Lai Gần Có Ý Nghĩa Gì?

Thì tương lai gần (Near Future Tense) – be going to là một trong những thì phổ biến trong tiếng Anh, sử dụng để diễn đạt kế hoạch và dự định sẽ xảy ra trong tương lai gần.

Trái với thì tương lai đơn, thì tương lai gần đưa ra các kế hoạch và dự định cụ thể, đã có sự chuẩn bị và chứng cứ xác thực cho những điều này.

Ví dụ:

I am going to the hospital tomorrow.(Ngày mai tôi sẽ tới bệnh viện)

B – Công Thức Sử Dụng Thì Tương Lai Gần

1 – Cấu trúc của thì tương lai gần

Cấu trúc của thì tương lai gần thường xuất hiện ở 3 dạng câu chính, bao gồm câu khẳng định, câu phủ định và câu hỏi. Cụ thể như sau:

Dạng câu Cấu trúc Ví dụ
Khẳng định S + is/am/are + going to + V(inf) He is going to get married in July.(Tháng 7 này anh ấy sẽ kết hôn)
Phủ định S + is/am/are + not + going to + V(inf) Our parents aren’t coming back today.(Bố mẹ chúng tôi sẽ không về trong hôm nay).
Nghi vấn Is/am/are + S + going to + V(inf)? Are you going to the party tonight?(Cậu sẽ đến bữa tiệc tối nay chứ?)
WH question Wh + is/am/are + S + going to + V(inf)? What are you going to do (hoặc What are you doing) this evening?(Tối nay cậu định làm gì?)

2 – Cấu trúc bị động của thì tương lai gần với “be going to”

Chủ động: A + be going to + V(inf) + OBị động: A + be going to + be + PII (by O)

Ví dụ:

My father is going to fix my bicycle for me tomorrow.(Ngày mai bố tôi định sửa xe đạp cho tôi)

My bicycle is going to be fixed by my father the day after.

3 – Cấu trúc sử dụng be about to để diễn đạt về tương lai gần

Cấu trúc to be about to được sử dụng tương tự như be going to, mô tả một sự kiện có khả năng xảy ra gần như chắc chắn.

Dạng khẳng định: S + Be about to + V(inf) + O

Ví dụ:

She is about to leave the town. (Cô ấy sẽ rời khỏi nơi này rồi)

Dạng phủ định: S + Be not about to + Vinf + O

Ví dụ:

Peter is not about to lose this game. (Peter không định để không thua ván này).

C – Ví Dụ Về Thì Tương Lai Gần

Dưới đây là một số ví dụ cơ bản về thì tương lai gần:

  • He is going to leave the town next month. (Tháng sau anh ấy sẽ rời khỏi đây).
  • The weather forecast says it is not going to snow tomorrow. (Dự báo thời tiết nói ngày mai trời không có tuyết rơi).

D – Dấu Hiệu Nhận Biết Thì Tương Lai Gần

Để nhận diện thì tương lai gần khi học và sử dụng tiếng Anh, bạn cần chú ý và xác định cấu trúc be going to dựa trên bối cảnh cụ thể và bằng chứng hiện tại.

Thì tương lai gần thường được đặc trưng bởi các trạng từ chỉ thời gian tương lai, giống như thì tương lai đơn, nhưng có thêm bằng chứng, cơ sở và chứng cứ cụ thể.

Một số trạng từ nhận biết về thì tương lai gần:

  • In + thời gian cụ thể: in 2 hours (trong 2 tiếng nữa), in 3 weeks (trong 3 tuần nữa), in 6 months (trong 6 tháng nữa).

Ví dụ:

I am going to New York in 3 weeks.(Tôi sẽ tới New York trong 3 tuần tới)

  • Tomorrow: Ngày mai

Ví dụ:

Our grandmother is going to visit us tomorrow.(Ngày mai bà tớ sẽ đến thăm chúng tớ)

  • Next day (Hôm tới), next week (tuần tới), next month (tháng tới), next year (sang năm).

Ví dụ:They are going to have a baby next year.(Năm sau họ sẽ có em bé)

E – Cách Sử Dụng Thì Tương Lai Gần

Cấu trúc be going to có một số cách ứng dụng chính sau đây:

  • Mô tả một kế hoạch, dự định cụ thể trong tương lai.

Ví dụ:

They are going to take a trip to Hoi An next week.(Tuần tới chúng tới sẽ tới Hội An một chuyến)

  • Dự đoán sự việc dựa trên bằng chứng xác định và căn cứ cụ thể.

Ví dụ:

Look at the sky! It’s going to rain.(Nhìn trời kìa! Sắp mưa rồi)

  • Lưu ý: Cấu trúc be going to không nhất thiết phải liên quan đến một sự kiện cụ thể trong tương lai gần.

Ví dụ:My parents are going to the countryside to live when they retire.(Bố mẹ tôi sẽ về quê sống sau khi nghỉ hưu)

  • “Going to go” có thể thay thế bằng “going”

Ví dụ:

She is going to go to the library tomorrow.= She is going to the library tomorrow.(Mai cô ấy sẽ tới thư viện)

F – Phân Biệt Thì Tương Lai Đơn Và Tương Lai Gần

Cả hai diễn đạt về các sự kiện, hành động sẽ diễn ra trong tương lai, be going to và will có nhiều điểm tương đồng trong cách sử dụng.

Dưới đây là bảng tổng hợp các yếu tố quan trọng giúp bạn dễ dàng phân biệt will và be going to.

Thì tương lai gần Thì tương lai đơn
Cách dùng – Diễn tả một kế hoạch, dự định trong tương lai, một hành động đã được lên kế hoạch từ trước.

Ví dụ: We are going to visit our teacher tomorrow.
(Ngày mai chúng tôi sẽ đi thăm cô giáo)

– Diễn đạt một dự đoán dựa trên những căn cứ, bằng chứng ở thời điểm hiện tại.

Ví dụ: Look at those dark clouds. It’s going to rain.
(Nhìn mấy đám mây đen đó đi. Trời sắp mưa rồi)

Diễn tả một quyết định bất chợt nảy ra ngay tại thời điểm nói.

Ví dụ: I will go to the grocery.
(Giờ tôi sẽ đi cửa hàng)

– Diễn đạt một lời dự đoán mông lung, không có căn cứ.

Ví dụ: I think she will get the job.
(Tôi nghĩ là cô ấy sẽ được nhận vào làm)

– Đưa ra một lời gợi ý

Ví dụ: Shall we go out for dinner?
(Ta ra ngoài ăn tối nhé?)

– Đưa ra một lời đề nghị, nhờ vả

Ví dụ: Will you please give me a piece of paper?
(Bạn có thể vui lòng cho tôi xin một mẩu giấy được không?)

Dạng động từ thường

S + be going to + V(inf)

Ví dụ:
What are you going to do tomorrow?
(Mai cậu định làm gì?)

S+will/shall+V (inf)

Ví dụ:
I will go to the library to have some books.
(Tớ sẽ tạt qua thư viện lấy vài quyển sách)

Cấu trúc “to be” S + be going to be + Adj/Noun

Ví dụ:
He is officially going to be a teacher next year.
(Năm sau anh ấy sẽ thành giáo viên chính thức)

S+ will/shall + be + Adj/Noun

Ví dụ:
She will be fine.
(Con bé sẽ ổn thôi)

G – Bài Tập Thì Tương Lai Gần Có Đáp Án

Bài 1: Điền đúng dạng của các động từ trong ngoặc

    Our grandparents (visit) _____ our house tomorrow. They have just informed us.

2. I (not/spend) _________my holiday abroad this year.

3. She (buy) a new house next month because she has had enough money.

4. My mother (go)_ out because she is making up her face.

5. They (sell) their old house because they have just bought a new one.

6. Look at the sky! It………………(rain) very heavily!

7. The company (hold)………………a very important meeting next month.

8. “What you______ (do)?”

9. I feel terrible. I think I _(be) sick.

10. I (see) the movie Dream City this evening.

11. “I _ (not/play) soccer this afternoon.”

12. We _________ visit our grandparents this evening.

13. What (wear / you) at the party tonight?

14. Tonight, I (stay) home. I’ve rented a video.

15. The weather forecast says it (not/ snow) tomorrow.Đáp án: 1. Our grandparents are going to visit our house tomorrow. They have just informed us.

2. I am not going to spend my holiday abroad this year.

3. She is going to buy a new house next month because she has enough money.

4. My mother is going out because she is making up her face.

5. They are going to sell their old house because they have just bought a new one.

6. Look at the sky! It is going to rain very heavily!

7. The company is going to hold a very important meeting next month.

8. “What are you going to do?”

9. I feel terrible. I thinkI am going to be sick.

10. I am going to see the movie Dream City this evening.

11. “I am not going to play soccer this afternoon.”

12. We are going to visit our grandparents this evening.

13. What are you going to wear at the party tonight?

14. Tonight, I’m going to stay home. I’ve rented a video.

15. The weather forecast says it is not going to snow tomorrow.

Bài 2: Sử dụng từ đã cho để viết thành một đoạn văn hoàn chỉnh

1. If/ you/ not/ study/ hard/,/ you/ not/ pass/ final/ exam

2. they / come/ tomorrow?

3. rains/ it/ he/ home/ if/ stay.

4. I’m/ she /able/ afraid/ to/ be/ come/ to/ party/ the/ not.

5. You/ look/ tired,/ so/ I/ bring/ you/ something/ eat

6. She/ hope/ that/ Mary/ come/ party/ tonight.

7. I/ finish/ my report/ 2 days.

8. If/ you/ not/ study/ hard/,/ you/ not/ pass/ final/ exam.

9. You/ look/ tired,/ so/ I/ bring/ you/ something/ eat.

10. you/ please/ give/ me/ lift/ station?

Đáp án:

1. If you don’t study hard, you won’t pass the final exam

2. Will you come tomorrow?

3. If it’s rain, he will stay at home

4. I’m afraid she won’t be able to come to the party

5. You look so tired, I will bring you something to eat.

6. She hopes that Mary will come to the party tonight.

7. I will finish my report in two days.

8. If you don’t study hard, you won’t pass the final exam.

9. You look tired, so I will bring you something to eat.

10. Will you please give me a lift to the station?

Bài 3: Chọn đáp án đúng trong các câu sau đây

    Janet (help)_ me.A. is going to helpB. are going to helpC. am going to help

2. (he/ drive)__ the car?A. is he going to driveB. am he going to driveC. are he going to drive

3. We (stay)__ at home tonight.A. are going to stayB. am going to stayC. is going to stay

4. (you/ play)__ tennis with Jenny?A. am you going to playB. is you going to playC. are you going to play

5. We (watch)__ a film tonight.A. am going to watchB. is going to watchC. are going to watch

6. (you/ look)_ for a job?A. are you going to lookB. is you going to lookC. am you going to look

7. (he/ eat out)__ tonight?A. is he going to eat outB. am he going to eat outC. are he going to eat out

8. I completely forget about this. Give me a moment, I………..do it now.A. willB. am goingC. is going to

9. Tonight I……….stay at home. I have already told Jimmy to come by and enjoy the new film series with me.A. be going toB. willC. Either A or B

10. I…….fly to Japan next December.A. am going toB. willC. Either A or B

11. If you have any problem, don’t worry. I………help you.A. willB. am going to doC. Either A or B

12. Where are you going?A. I am going to see a friend.B. I’ll see a friend.C. I went to a friend.

13. That’s the phone./ I….answer it.A. I’ll answer it.B. I am going to answer it.C. Either A or B

Đáp án:
1. A

2. A

3. C

4. C

5. A

6. A

7. A

8. A

9. B

10. A

11. A

12. A

13. A

Bài 4: Tìm và sửa lỗi trong các câu sau đây

    Binh is having the salad and the chicken now.

2. Son isn’t playing the piano tonight.

3. S: There’s no coffee left. – P: Oh! I get some from the shop.

4. Are you going to walking home tonight?

5. The concert is going to finishing early tomorrow evening.

Đáp án:

1. is having → will have (quyết định ngay thời điểm nói)

2. isn’t playing → isn’t going to play (hành động chắc chắn xảy ra ở tương lai)

3. get → will get (hành động có thể xảy ra trong tương lai)

4. walking → walk (sau be going to + Vinf)

5. finishing → finish (sau be going to + Vinf)

Bài 5: Chia đúng dạng của động từ để hoàn thành đoạn văn sau đây

Hi, Ben!I’m writing to you to let you know that I ………….. to Devon. I can’t wait anymore! Everything ………………….. in my life. We want to live in a house near the sea. We …………………….. a big house, because we ……………………. it all weekends. Do you know Devon? If not, you must come to see us. I’m sure you………….. it there.

My wife and I ……………….. new jobs too, because Brighton is too far away and we ………………….. to work for hours every day. We …………… somewhere near our home. My boss doesn’t know about it, but I ……….. him soon. He ………….. me!

I have to go now. Please, write back soon.

Bye for now,

Sam

Đáp án:
1. Tôi sắp chuyển đến

2. Everything is going to change

3. We are not going to buy

4. we are not going to tidy

5. you are going to like

6. My wife and I are going to find

7. we are not going to travel

8. We are going to work.

9. I am going to tell

10. He is going to kill

Dưới đây là toàn bộ kiến thức chi tiết về thì tương lai gần mà chúng tôi tổng hợp.

Thì tương lai gần thường xuất hiện cả trong giao tiếp và văn viết tiếng Anh. Đây không phải là một chủ đề ngữ pháp khó để bạn nắm vững và sử dụng linh hoạt.

Hi vọng sau bài viết này, bạn đã hiểu rõ về thì tương lai gần và có thể áp dụng nó trong thực tế một cách linh hoạt.

Hãy không quên bấm nút thích, chia sẻ bài viết và theo dõi Aten nhé. Chúng tôi sẽ tiếp tục mang đến nhiều bài viết hữu ích trong thời gian sắp tới.

KHUYẾN MÃI HẤP DẪN

Tặng #Voucher_4.000.000 cho 20 bạn may mắn
Tặng thẻ BẢO HÀNHtrọn đời học lại hoàn toàn miễn phí
Giảm thêm 10% khi đăng ký nhóm từ 3 học viên trở lên
Tặng khóa giao tiếp nâng cao 2 tháng với giáo viên nước ngoài