Tổng hợp các công thức so sánh kép 2 mệnh đề

Trong các dạng câu so sánh, công thức so sánh kép 2 mệnh đề được đánh giá là khó nhất. Ngoài ra, đây là dạng câu thông dụng trong ngữ pháp tiếng Anh. Việc sử dụng thành thạo so sánh kép giúp người học nâng cao điểm và tạo ấn tượng về khả năng ngôn ngữ của bản thân. Tuy nhiên, không phải bạn nào học tiếng anh cũng nắm và vận dụng tốt loại cấu trúc ngữ pháp này. Chính vì vậy, bài viết hôm nay Aten English sẽ giúp bạn tổng hợp những kiến thức trọng tâm nhất về dạng so sánh này. Hãy cùng tìm hiểu ngay nhé!

tong-hop-cac-cong-thuc-so-sanh-kep-2-menh-de-so-1
Tổng hợp các công thức so sánh kép 2 mệnh đề

Sơ lược về câu so sánh kép

So sánh kép (Double Comparatives) là một dạng so sánh gồm có hai mệnh đề. Được sử dụng khi muốn diễn tả về mối tương quan lẫn nhau về nguyên nhân – kết quả hay nói về sự tăng/giảm của hiện tượng/sự vật.

Ví dụ:

  • The older you are, the slower you can learn … Khi bạn càng lớn tuổi thì bạn học càng chậm hơn.
  • The more guests we invite, the more fun the party will be … Càng nhiều khách được mời tới thì bữa tiệc sẽ càng vui hơn.

Trong tiếng anh, công thức so sánh kép 2 mệnh đề được chia làm 2 dạng như sau:

  • Cấu trúc so sánh kép sử dụng tính từ và trạng từ
  • Cấu trúc so sánh kép với danh từ, động từ

Mỗi cấu trúc đều có công thức và cách dùng khác nhau. Để hiểu rõ hơn về từng dạng, chúng ta hãy cùng tìm hiểu chi tiết từng trường hợp nhé!

Cấu trúc so sánh kép sử dụng tính từ và trạng từ

Cấu trúc “the comparative… the comparative…” (càng… thì càng…)

Cách dùng: 

Được dùng khi hai vật hay hai sự việc thay đổi cùng cấp độ thì dùng hình thức so sánh hơn ở cả hai mệnh đề để diễn tả điều này.

Cấu trúc chung:

the + comparative adj/adv + S + V, the comparative adj/adv + S + V

Một số dạng thường gặp:

So sánh hơn của tính từ hoặc trạng từ ngắn thêm đuôi -er.

  • Cấu trúc: the + short adj/adv – er + S + V, the + short adj. / adv. – er + S + V
  • Ví dụ: The older he got, the more thoughtful he is … Ông ấy càng già thì càng có nhiều suy nghĩ. 

So sánh hơn của tính từ hoặc trạng từ dài dùng more.

  • Cấu trúc: the more + long adj/adv + S + V, the more + long adj/adv  + S + V
  • Ví dụ: The more painful it gets, the more miserable I feel … Càng đau tôi càng thấy khốn khổ.

2 vế trong câu có thể cùng là so sánh hơn của từ ngắn hay cùng là so sánh hơn của từ dài. Nhưng cũng có thể 1 vế là từ ngắn, 1 vế là từ dài. Luôn đảm bảo 2 vế câu đều ở dạng so sánh hơn.

  • Cấu trúc: the + short adj/ adv – er + S + V, the more + long adj/adv  + S + V
  • Ví dụ: The older he got, the more thoughtful he is … Ông ấy càng già thì càng suy nghĩ chín chắn hơn.

Ngược lại với trường hợp thứ 3 tính từ dài – tính từ ngắn.

  • Cấu trúc: the more + long adj/adv + S + V, the + short adj/adv – er + S + V
  • Ví dụ: The more careless you are, the lower your grades will be … Bạn càng bất cẩn thì điểm của bạn sẽ càng thấp.

Một số lưu ý quan trọng:

Nếu ở cả 2 vế so sánh đều có chủ ngữ giả là It is => Có thể lược bỏ chủ ngữ giả.

  • Ví dụ: The shorter (it is), the better (it is). (Càng ngắn càng tốt.)

Nếu ở cả 2 vế so sánh đều dùng to be thì có thể bỏ đi.

  • Ví dụ: The closer to the Earth’s pole (is), the greater the gravitational force (is). (Càng gần cực trái đất, trọng lực càng mạnh.)
tong-hop-cac-cong-thuc-so-sanh-kep-2-menh-de-so-2
Cấu trúc so sánh kép trong tiếng anh

Cấu trúc “Comparative and comparative” (càng ngày càng)

Cách dùng: 

Dạng so sánh này được dùng để miêu tả sự việc ngày càng phát triển về chất lượng, số lượng…

Cấu trúc chung: 

S + V + so sánh hơn + AND + so sánh hơn – càng ngày càng

Một số trường hợp thường gặp:

– Tính từ ngắn +er AND Tính từ ngắn +er

Ví dụ:

  • cold → colder
  • short → shorter
  • long → longer
  • big → bigger
  • hot → hotter

– More and more + tính từ dài

  • Ví dụ: Our embroidering skill is getting better and better … Kỹ năng thêu của chúng tôi càng ngày càng tốt hơn.

– Một số tính từ có dạng so sánh hơn đặc biệt như: 

  • Much/many → More
  • Far → Farther/further
  • Good → Better
  • Little → Less
  • Bad → Worse 
  • Old → Older/elder

Tham khảo: Công thức so sánh hơn và so sánh nhất trong tiếng Anh

Cấu trúc so sánh kép với danh từ, động từ

Cấu trúc so sánh với danh từ

The more/less + noun + S + V, The more/less + noun + S + V

Ví dụ: 

  • The more books you read, the more knowledge you have … Bạn càng chăm chỉ đọc sách, bạn càng có nhiều kiến thức.
  • The less paper we waste, the more trees we will save … Chúng ta càng lãng phí ít giấy thì chúng ta càng giữ được nhiều cây xanh hơn.

Cấu trúc so sánh kép với động từ

The more/less + S + V , The more/less+ S + V

Ví dụ:

  • The cooler he is, the better I like it … Anh ấy càng lạnh lùng, tôi càng thích điều đó.
  • The more I know her, the less I like her … Càng biết nhiều về cô ấy tôi càng ít thích cô ấy hơn.

Một số lưu ý quan trọng: 

  • Các cấu trúc có thể điều chỉnh thêm khi bạn dùng trong giao tiếp thực tế.
  • Các vế câu có thể không khớp tính từ – tính từ hay động từ – động từ mà thường có sự kết hợp chéo
  • Trong các trường hợp các vế câu mix nhau, bạn chỉ cần đảm bảo cả 2 vế đều ở dạng so sánh hơn
tong-hop-cac-cong-thuc-so-sanh-kep-2-menh-de-so-3
Một số lưu ý quan trọng về công thức so sánh kép

Như vậy, chúng tôi mới vừa giúp bạn tổng hợp tất cả các công thức so sánh kép 2 mệnh đề. Hy vọng, với những thông tin vừa cập nhật bên trên. Sẽ giúp bạn dễ dàng ghi nhớ và vận dụng loại ngữ pháp này trong tiếng anh. Nếu bạn đang gặp vấn đề về việc ôn luyện thi tiếng anh. Hãy nhanh tay đăng ký ngay khóa học tiếng anh online tại trung tâm anh ngữ Aten English. Chắc chắn, mọi vấn đề về việc cải thiện trình độ tiếng anh của bạn. Sẽ được chúng tôi giải quyết ngay chỉ trong một khóa học. Chúc bạn thành công!

KHUYẾN MÃI HẤP DẪN

Tặng #Voucher_4.000.000 cho 20 bạn may mắn
Tặng thẻ BẢO HÀNHtrọn đời học lại hoàn toàn miễn phí
Giảm thêm 10% khi đăng ký nhóm từ 3 học viên trở lên
Tặng khóa giao tiếp nâng cao 2 tháng với giáo viên nước ngoài