Từ hạn định trong tiếng anh và cách dùng

Từ hạn định là một trong những cấu trúc ngữ pháp quan trọng và cực kỳ quen thuộc trong tiếng anh. Đặc biệt là khi bạn đối mặt với các kỳ thi tiếng anh như: thi TPHP Quốc Gia, Toeic, Ielts, …  Vì thế bài viết hôm nay, Aten English sẽ giúp bạn giải mã từ hạn định là gì? Có những loại từ hạn định nào? Chức năng, cách dùng của mỗi loại từ hạn định ra sao? Hy vọng bài viết này thực sự hữu ích cho các bạn.

tu-han-dinh-trong-tieng-anh-va-cach-dung-so-1
Từ hạn định trong tiếng anh và cách dùng

Từ hạn định trong tiếng anh là gì?

Từ hạn định (Determiners) là những từ đứng trước danh từ hoặc cụm danh từ trong câu. Có chức năng dùng để xác định một người, sự vật, sự việc cụ thể đang được đề cập đến. Lưu ý, loại từ này không bao giờ đứng được một mình, mà bắt buộc phải đi kèm một danh từ hoặc một cụm danh từ.

Ví dụ: a cat, an apple, first, second, third,…

Phân loại từ hạn định trong tiếng anh

Trên thực tế, các từ hạn định trong tiếng Anh được phân loại như sau:

  • Mạo từ: a, an, the
  • Từ chỉ định: this, that, these, those
  • Từ sở hữu: my, his, her, your, our, their, its
  • Từ chỉ số lượng: all, every, most, many, much, some, few, little, any, no…
  • Số từ: one, two, three, first, second, third…
  • Từ nghi vấn: whose, which, what
  • Từ chỉ sự khác biệt: other, another, the other

Mỗi loại từ đều có chức năng và cách sử dụng trong câu khác nhau.

Chức năng của các từ hạn định trong tiếng Anh

Mạo từ (Articles)

Mạo từ là một trong số loại từ hạn định phổ biến, thường gặp nhất trong tiếng Anh. Mạo từ tiếng Anh gồm ba dạng chính, đó là: a, an, the. Những mạo từ này được dùng dựa vào danh từ theo sau là danh từ xác định hay không xác định.

Danh từ không xác định: 

Mạo từ được dùng trong trường hợp này khi người nói và người nghe đã biết/xác định được đối tượng đang được nói đến trong câu là ai/cái gì. 

Trong trường hợp này mạo từ đi trước danh từ số ít sẽ là mạo từ a, an. Ví dụ:

Ví dụ: I bought a new book yesterday … Hôm qua tôi mua một quyển sách mới. 

Danh từ không xác định:
Người nói, người nghe đã biết đối tượng đang được nói đến là ai, cái gì. Mạo từ được sử trong trường hợp này là “the”. Và được dùng ở mọi loại danh từ: số ít, số nhiều, đếm được, không đếm được.

Ví dụ: The book has a green cover … Cuốn sách đó có bìa màu xanh lá cây.

tu-han-dinh-trong-tieng-anh-va-cach-dung-so-2
Chức năng của các từ hạn định trong tiếng Anh

Từ hạn định chỉ định (Demonstrative Determiners)

Từ hạn định được dùng trong trường hợp này để chỉ định sự xa hay gần của ai đó với người nói. Bao gồm 4 từ: this, that, these, those. Trong đó:

This, these: có nghĩa là gần và được dùng trong danh từ số ít. Ví dụ: This room is a little bit dark … Căn phòng này có chút tối.

That, those: có nghĩa là xa và được dùng trong danh từ số nhiều. Ví dụ: Can you see those buildings? … Bạn có thấy ngôi nhà đang xây đằng xa kia không?

Từ hạn định sở hữu (Possessive Determiners)

Là từ loại dùng để xác định việc ai đang sở hữu một vật gì, hoặc để xác định một vật nào đó thuộc sở hữu của ai.

Bao gồm 7 từ sở hữu như sau: my, his, her, your, our, their, its tương đương với 7 đại từ nhân xưng trong tiếng Anh: I, he, she, you, we, they, it.

Ví dụ: My house is the red one … Nhà của tôi là căn màu đỏ.

Lưu ý: Bạn cần phân biệt rõ giữa từ hạn định sở hữu so với đại từ sở hữu. Cách nhận biết là từ hạn định sở hữu luôn đứng trước một danh từ. Còn đại từ sở hữu dùng để thay thế cho một cụm danh từ

Ví dụ: 

These bikes are my bikes. (từ hạn định sở hữu)

These bikes are mine. (đại từ sở hữu)

Những chiếc xe đạp này là xe đạp của tôi.

Từ chỉ số lượng (Quantifiers)

Là những loại từ dùng để chỉ số lượng, cụ thể là dùng để mô tả số lượng của một cụm danh từ. Cụ thể:

  • Dùng với danh từ số ít có: Every, Each, Any, Either, Neither. 
  • Danh từ đếm được có: A few, A number of, Many, Several. 
  • Dùng với danh từ không đếm được có: A little of, Much, A great deal of, A large amount of, Little. 
  • Dùng với danh từ số nhiều/danh từ không đếm được: All, A lot of/ lots of, Plenty of, A bit of, No. 

Ví dụ:

I buy every book from this author.

All students from this school passed the entrance exam.

Tham khảo: Cách phân biệt another và other chính xác nhất

Số từ (Numbers)

Là từ hạn định dùng để xác định số lượng hoặc thứ tự cụ thể của danh từ nó bổ nghĩa. Có hai loại số từ: 

Số đếm: one, two, three,…. Ví dụ: The number 2485 contains four digits (Số 345 có bốn chữ số).

Số thứ tự: first, second, third,… Ví dụ: This is the third time I have had stomach pain this winter (Đây là lần thứ ba tôi bị đau dạ dày trong mùa đông này).

Từ hạn định nghi vấn (Interrogative Determiners)

Được dùng để hỏi thêm thông tin về các danh từ mà nó bổ trợ. Gồm có 3 loại từ nghi vấn: which, what, whose.

Ví dụ:

What sports do you like?

Which dress do you like? The red one or the green one?

Whose iPhone was stolen?

tu-han-dinh-trong-tieng-anh-va-cach-dung-so-3
Vị trí từ hạn định trong tiếng anh

Từ hạn định chỉ sự khác biệt

Từ hạn định chỉ sự khác biệt dùng để đề cập đến cái gì khác bên cạnh những cái được nói tới trong câu. Có 3 từ hạn định chỉ sự khác biệt: Another, other và the other.  

Ví dụ:

Would you like to buy another book? … Bạn có muốn mua thêm một cuốn sách nữa không?

This product of my firm has many other time-saving features … Sản phẩm này của công ty tôi có nhiều tính năng tiết kiệm thời gian khác.

I really like this store’s coats, but the others are not so pretty … Tôi rất thích những chiếc áo khoác của cửa hàng này, nhưng những cái khác thì không đẹp lắm.

Như vậy, Aten English mới vừa tổng hợp giúp bạn tất cả các kiến thức liên quan đến từ hạn định trong tiếng Anh. Hy vọng những kiến thức này sẽ giúp bạn hệ thống, bổ sung thêm vào kho kiến thức của mình. Nếu bạn đang gặp khó khăn trong việc học tiếng anh. Học đăng ký ngay khóa học tiếng anh online tại trung tâm. Để được trang bị tất cả các kiến thức từ cơ bản đến nâng cao chỉ sau một khóa học..

KHUYẾN MÃI HẤP DẪN

Tặng #Voucher_4.000.000 cho 20 bạn may mắn
Tặng thẻ BẢO HÀNHtrọn đời học lại hoàn toàn miễn phí
Giảm thêm 10% khi đăng ký nhóm từ 3 học viên trở lên
Tặng khóa giao tiếp nâng cao 2 tháng với giáo viên nước ngoài