Bài tập chuyên đề Numbers trong IELTS Listening

Numbers được coi là phần dễ mất điểm nhất đối với thí sinh trong đề thi IELTS Listening. Hãy cùng Aten English tìm hiểu ngay bài tập chuyên đề Numbers IELTS Listening trong bài viết sau đây nhé!  

1. Numbers trong IELTS Listening

Trong IELTS Listening, bạn được kiểm tra khả năng nghe và viết các số bạn nghe được trong các đoạn ghi âm. Bạn có nhiều khả năng gặp các con số trong phần đầu tiên của bài thi Nghe, nhưng chúng có thể xuất hiện trong bất kỳ câu hỏi nào trong số 40 câu hỏi.
Bạn có thể nghe thấy những con số ở các dạng sau:
  • Tuổi tác,
  • Tiền tệ,
  • Số liệu đo,
  • Thời gian,
  • Số điện thoại,
  • Số thẻ tín dụng.
Hinh-anh-bai-tap-chuyen-de-numbers-trong-ielts-listening-1
Numbers trong IELTS Listening

2. Sự khác biệt giữa các con số trong IELTS Listening

Các đại lượng kết thúc bằng -teen và -ty thường được sử dụng khi nói đến các số như tuổi, năm và chỉ đếm số lượng.
Nghe sự khác biệt giữa, ví dụ, 13 và 30, là điều cần thiết vì chúng có âm kết thúc tương tự nhau. Cách tốt nhất để nghe sự khác biệt là lưu ý trọng âm của âm tiết. Âm cuối ‘teen’ được nhấn trọng âm, trong khi ‘ty’ thường không được nhấn trọng âm.
  • 13 – 30: Thirteen – thirty
  • 14 – 40: Fourteen – fourty
  • 15 – 50: fifteen – fifty
  • 16 – 60: Sixteen – sixty
  • 17 – 70: Seventeen – seventy
  • 18 – 80: Eighteen – eighty
  • 19 – 90: Nineteen – ninety.
Hinh-anh-bai-tap-chuyen-de-numbers-trong-ielts-listening-2
Sự khác biệt giữa các con số trong IELTS Listening
Tiếp theo, chúng ta đi đến con số 1.000. Những câu này ít gặp hơn trong bài kiểm tra nghe nhưng thỉnh thoảng vẫn xuất hiện.
Ví dụ:
  • 8415: eight thousand four hundred and fifteen.
  •  2731: two thousand seven hundred and thirty-one
  •  7010: seven thousand and ten
  •  6911: six thousand nine hundred and eleven.

Có thể nói, IELTS Listening là dạng bài dễ ăn điểm trong đề thi IELTS nhưng bạn đừng vì thế mà chủ quan, không chú tâm luyện thi IELTS Listening mà nên tận dụng bài tập chuyên đề Numbers IELTS Listening để tránh những lỗi sai không đáng có nhé!

3. Cách nghe số và ngày tháng trong IELTS Listening

Hinh-anh-bai-tap-chuyen-de-numbers-trong-ielts-listening-3
Cách nghe số và ngày tháng trong IELTS Listening

3.1. Số điện thoại

  • 0 được phát âm là “oh” và bạn khó có thể nghe thấy “zero”.
  • Nếu có một số gấp đôi, chúng tôi nói “double”.
  • Không nói từng số một, thay vào đó đọc chúng theo nhóm 2 hoặc 3. Vì vậy, 13554684616 sẽ được nói là “13-double 5 – 468-46-16”.

3.2. Ngày tháng

  • Có một số cách khác nhau để nói và viết ra ngày tháng. Phổ biến nhất là: “the 25th of October”.
  • Nếu bạn phải viết ra một ngày tháng và giới hạn từ là một từ / hai từ, bạn không nên viết ra “the” và “of”.

4. Bài tập chuyên đề Numbers IELTS Listening

Hinh-anh-bai-tap-chuyen-de-numbers-trong-ielts-listening-4
Bài tập chuyên đề Numbers IELTS Listening

Exercise 1: Reading the numbers
Listen to the following numbers and repeat them after the speaker.

13 18 7 20 23 31 54 39 71 14 40 58 60 67 85 97

Exercise 2: Number dictation

Listen to the following numbers and write them down.

Chuyên đề numbers IELTS Listening

Exercise 3: Ticking the numbers you hear
You will hear someone reading the numbers in the box. Some of them are correct, and some are not. When the number is correct, put a tick (✓) by it. If it’s wrong, put a cross (x). Look at the box below and listen to the recording.

Chuyên đề Numbers IELTS Listening

Exercise 4: Which number is it?

Listen to Exercise 4 in the recording. When you hear a number that is in the box, draw a cross (x) next to the number. One of the numbers in the box is not in the recording. Which number is it? Now listen to the following numbers.

Chuyên đề Numbers IELTS Listening

Put your answer here: ……………………..

Exercise 5: Number practice
Listen carefully and write the numbers in the blanks. Write the numbers in figures, not words.

1. The sweater costs ……………….. pounds.

2. Tom bought ………………… books yesterday.

3. Mary is …………………. years old.

4. Janet was ………………… minutes late.

5. There are …………………. students in my class.

6. My grandfather has ……………………… grandchildren.

7. Bill wears size ………………………

8. The temperature was ………………………°C yesterday.

9. The train arrived at …………………….. o’clock.

10. I got …………………….. on my English test.

Exercise 6

Listen carefully and circle the correct numbers.

1. The student from New York bought (50 — 15) new books last week.

2. My uncle George lives at (13 — 30) King’s Road.

3. Mr. Johnson was (40 — 14) minutes late for his lecture.

4. It took (16 — 60) hours to finish his work.

5. Mary finished the test in (17 — 70) minutes.

6. My friend Alan lost (19 — 90) pounds on the first day of class.

7. I paid (80 —18) pounds for that coat.

8. He lives at (5062 —1562) Green Street, York.

9. Her address is (3040 —1340) Farm Street, Brighton.

10. We bought (14 — 40) CDs last month.

Exercise 7: Reading the numbers

Listen to the following numbers and repeat them after the speaker.

201 324 109 414 240 634 523 744 599 717

Exercise 8: Number dictation

Listen to the following numbers and write them down.

Chuyên đề numbers IELTS Listening

Exercise 9: Circulation of British newspapers

Listen to the recording and write down the numbers in the correct rows.

Chuyên đề Numbers IELTS Listening

Exercise 10

Listen to the recording and write down the numbers in the correct columns.

Chuyên đề Numbers IELTS Listening

Exercise 11: Practical problem-solving

Write the numbers. How fast can you figure out the answers? Try to write the answers before you hear them.

Example: 1. 23 + 47 = 70

2. ………………………………

3. ………………………………

4. ………………………………

5. ………………………………

6. ………………………………

7. ………………………………

8. ………………………………

9. ………………………………

10. ………………………………

11. ………………………………

12. ………………………………

Exercise 12: Reading the ordinal numbers

Read the following ordinal numbers after the speaker.

1. first 1st

2. second 2nd

3. third 3rd

4. fourth 4th

5. fifth 5th

6. sixth 6th

7. seventh 7th

8. eighth 8th

9. ninth 9th

10. tenth 10th

11. eleventh 11th

12. twelfth 12th

13. thirteenth 13th

14. fourteenth 14th

15. fifteenth 15th

16. sixteenth 16th

17. seventeenth 17th

18. eighteenth 18th

19. nineteenth 19th

20. twentieth 20th

21. twenty-first 21st

22. twenty-second 22nd

23. twenty-third 23rd

24. twenty-fourth 24th

25. twenty-fifth 25th

26. twenty-sixth 26th

27. twenty-seventh 27th

28. twenty-eighth 28th

29. twenty-ninth 29th

30. thirtieth 30th

31. fortieth 40th

32. fiftieth 50th

33. sixtieth 60th

34. seventieth 70th

35. eightieth 80th

36. ninetieth 90th

37. one hundredth 100th

38. one thousandth 1000th

Exercise 13: Ordinal number dictation

Listen to the recording and write down the numbers you hear. Write the numbers in words.

1. ………………………………..

2. ………………………………..

3. ………………………………..

4. ………………………………..

5. ………………………………..

6. ………………………………..

7. ………………………………..

8. ………………………………..

9. ………………………………..

10. ………………………………..

11. ………………………………..

12. ………………………………..

13. ………………………………..

14. ………………………………..

15. ………………………………..

Exercise 14:

Listen carefully and circle the correct numbers.

1. My office is on the (6th — 5th) floor.
2. The team from Shanghai won the (1st — 4th) place in the tennis match.

3. Jim was the (22nd — 27th) in the last marathon race.

4. Mary’s birthday is on the (25th — 29th) of September.

5. Our seats are in the (21st — 23rd) row.
6. The meeting will be on the (3rd— 1st) of April.

7. The theatre is on the (15th — 50th) Street.

8. People celebrated the (45th — 55th) anniversary of the school last year.

9. Alaska was the (5th — 50th) state in America.

10. The final exam is on the (25th — 26th) of June.

Exercise 15: Traffic at Britain’s main airports
You will hear about passenger traffic at Britain’s main airports in 1990 and 1993. Listen to the recording and write down the figures in the correct columns.

Chuyên đề Numbers IELTS Listening

Exercise 16:

Now listen to the report on consumers’ expenditure in 1983 and 1993 at market prices and write down the percentages in the correct columns.

Chuyên đề Numbers IELTS Listening

Exercise 17: Migration

Listen to the recording and write down the total numbers and the percentages in the right columns.

Chuyên đề Numbers IELTS Listening

Note: EU = European Union

Exercise 18:

Look at the pie charts and listen to the short interview about the earthquake. Write down the percentages you hear.

We asked Nanaimo people about earthquakes:

Chuyên đề Numbers IELTS Listening

Exercise 19: British trade

You will hear a talk about British trade in 1993. As you listen, write down the percentages in the appropriate places.

Geographical Distribution of Trade in 1993

Chuyên đề Numbers IELTS Listening
Trên đây là một số thông tin hữu ích về bài tập chuyên đề Numbers IELTS Listening. Từ đó, bạn hãy chăm chỉ ôn tập để đạt được kết quả cao trong kì thi IELTS sắp tới.

Tham khảo: Phân bố thời gian IELTS LISTENING như thế nào hợp lý

KHUYẾN MÃI HẤP DẪN

Tặng #Voucher_4.000.000 cho 20 bạn may mắn
Tặng thẻ BẢO HÀNHtrọn đời học lại hoàn toàn miễn phí
Giảm thêm 10% khi đăng ký nhóm từ 3 học viên trở lên
Tặng khóa giao tiếp nâng cao 2 tháng với giáo viên nước ngoài